Thuốc Telmisartan TV Pharm 40mg hộp 30 viên-Nhà thuốc An Khang

Cập nhật ngày 04/08/2022 bởi Mỹ Chi

Bài viết Thuốc Telmisartan TV Pharm 40mg hộp 30 viên-Nhà thuốc An Khang thuộc chủ đề về Trả Lởi Câu Hỏi thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Moviee tìm hiểu Thuốc Telmisartan TV Pharm 40mg hộp 30 viên-Nhà thuốc An Khang trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “Thuốc Telmisartan TV Pharm 40mg hộp 30 viên-Nhà thuốc An Khang”

Đánh giá về Thuốc Telmisartan TV Pharm 40mg hộp 30 viên-Nhà thuốc An Khang


Xem nhanh
Thuốc Twynsta (Telmisartan 40mg + Amlodipine 5mg) + Concor (Bisoprolol 2.5 mg) điều trị bệnh gì? Có tốt không? Tác dụng phụ thường gặp? Làm thế nào để không phụ thuộc thuốc tây cả đời?
Xem chi tiết tại: https://yduocxanh.com

#thuốc_twynsta
#thuốc_concor
#telmisartan_40mg

Tác giả: Nhóm Dược Sĩ Lâm Sàng

Thuốc Telmisartan TV Pharm 40mg hộp 30 viên-Nhà thuốc An Khang

Chọn tỉnh thành, quận huyện để xem chính xác giá và tồn kho

Chọn

  • Hồ Chí Minh
  • Hà Nội
  • Đà Nẵng
  • An Giang
  • Bà Rịa – Vũng Tàu
  • Bạc Liêu
  • Bến Tre
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lâm Đồng
  • Long An
  • Ninh Thuận
  • Phú Yên
  • Sóc Trăng
  • Tây Ninh
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Vĩnh Long

#129465

  • Tim mạch, tiểu đường
  • Thuốc tim mạch, huyết áp
  • Bisoprolol Stada 5mg trị tăng huyết áp, suy tim

    Bisoprolol Stada 5mg trị tăng huyết áp, suy tim

    Thuốc kê đơn Xem chi tiết
  • Savi Prolol 5 trị tăng huyết áp, đau thắt ngực

    Savi Prolol 5 trị tăng huyết áp, đau thắt ngực

    Thuốc kê đơn Xem chi tiết
  • Franilax 30mg trị tăng huyết áp

    Franilax 30mg trị tăng huyết áp

    Thuốc kê đơn Xem chi tiết
  • Savi Losartan 50 trị tăng huyết áp

    ✅ Mọi người cũng xem : liên hệ nghĩa là gì

    Savi Losartan 50 trị tăng huyết áp

    Thuốc kê đơn Xem chi tiết
  • Bisoloc 2.5mg trị tăng huyết áp, suy tim

    Bisoloc 2.5mg trị tăng huyết áp, suy tim

    Thuốc kê đơn Xem chi tiết
  • Bisostad 5mg trị tăng huyết áp, đau thắt ngực

    Bisostad 5mg trị tăng huyết áp, đau thắt ngực

    Thuốc kê đơn Xem chi tiết
  • Tilhasan 60mg trị tăng huyết áp, đau thắt ngực

    Tilhasan 60mg trị tăng huyết áp, đau thắt ngực

    Thuốc kê đơn Xem chi tiết
  • Lostad T25 trị tăng huyết áp, suy tim

    Lostad T25 trị tăng huyết áp, suy tim

    Thuốc kê đơn Xem chi tiết
  • Losartan Stada 25mg trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)

    Losartan Stada 25mg trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)

    Thuốc kê đơn Xem chi tiết
  • Perindastad 4 trị tăng huyết áp, suy tim

    ✅ Mọi người cũng xem : ngày 8 tháng 8 là cung hoàng đạo gì

    Perindastad 4 trị tăng huyết áp, suy tim

    Thuốc kê đơn Xem chi tiết
  • Furosemide Mekophar 40mg trị tăng huyết áp, phù do tim

    Furosemide Mekophar 40mg trị tăng huyết áp, phù do tim

    Thuốc kê đơn Xem chi tiết
  • Carvestad 6.25 trị tăng huyết áp, đau thắt ngực

    Carvestad 6.25 trị tăng huyết áp, đau thắt ngực

    Thuốc kê đơn Xem chi tiết
  • Bihasal 5 trị tăng huyết áp, đau thắt ngực

    Bihasal 5 trị tăng huyết áp, đau thắt ngực

    Thuốc kê đơn Xem chi tiết
  • Domecor 2.5mg trị tăng huyết áp, đau thắt ngực

    ✅ Mọi người cũng xem : tiến trình là gì hệ điều hành

    Domecor 2.5mg trị tăng huyết áp, đau thắt ngực

    Thuốc kê đơn Xem chi tiết
Mọi Người Cũng Xem   Kem đánh răng Crest 3D White có mấy loại? Mua ở đâu? Có tốt không?
Xem tất cả Thuốc tim mạch, huyết áp khác

Thông tin chi tiết

image
Xem ảnh hướng dẫn sử dụng
Thành phần:

Telmisartan 40mg.

Tá dược vừa đủ 1 viên: Anhydrous sillica colloidal, Manitol, Natri carbonat, Magnesi stearat, Sodium starch glycolat.

Công dụng:

Điều trị tăng huyết áp. Có thể dùng đơn độc hoặc cũng có thể kết hợp các thuốc chống tăng huyết áp khác.

Liều dùng:

Cách dùng: Uống ngày 1 lần, không phụ thuộc bữa ăn.

Liều dùng: Người lớn: 40 mg/1 lần/ngày. Nếu cần, có thể tăng tới liều tối đa 80 mg/1 lần/ngày.

Telmisartan có thể kết hợp với thuốc lợi tiểu loại thiazid. Trước khi tăng liều, cần chú ý là tác dụng chống tăng huyết áp tối đa đạt được giữa tuần thứ 4 và thứ 8 kể từ khi bắt đầu điều trị.

+ Suy thận: Không cần điều chỉnh liều.

+ Suy gan: Nếu suy gan nhẹ hoặc vừa, liều hàng ngày không được vượt quá 40 mg/1 lần/ngày.

+ Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

+ Trẻ em dưới 18 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa xác định được.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Phụ nữ có thai. Người cho con bú.

– Suy thận nặng.

– Suy gan nặng. Tắc mật.

– Trẻ em dưới 18 tuổi: độ an toàn và hiệu quả chưa xác định được.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

– Theo dõi nồng độ kali máu, đặc biệt ở người cao tuổi và người suy thận. Giảm liều khởi đầu ở những người bệnh này.

– Người hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá.

– Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

– Bệnh nhân bị suy tim sung huyết nặng.

– Bệnh nhân có nguy cơ bị mất nước (giảm thể tích và natri máu do nôn, ỉa lỏng, dùng thuốc lợi niệu kéo dài, thẩm tách, chế độ ăn hạn chế muối) làm tăng nguy cơ hạ huyết áp triệu chứng. Phải điều chỉnh rối loạn này trước khi dùng telmisartan hoặc giảm liều thuốc và theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị.

– Loét dạ dày – tá tràng thể hoạt động hoặc bệnh dạ dày – ruột khác (tăng nguy cơ chảy máu dạ dày – ruột).

– Suy gan mức độ nhẹ và trung bình.

Mọi Người Cũng Xem   Tái bảo hiểm là gì? Đồng bảo hiểm là gì? So sánh khác biệt

– Hẹp động mạch thận.

– Suy chức năng thận nhẹ và trung bình.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp:

Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, phù chân tay, tiết nhiều mồ hôi.

– Thần kinh trung ương: Tìinh trạng kích động.

– Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, đau bụng, trào ngược acid, khó tiêu, đầy hơi, chán ăn, tiêu chảy.

– Tiết niệu: Giảm chức năng thận, tăng creatinin và nitrogen ure máu (BUN), nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

– Hô hấp: Viêm họng, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (ho, sung huyết hoặc đau tai, sốt, sung huyết mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, đau họng).

– Xương – khớp: Đau lưng, đau và co thắt cơ.

– Chuyển hóa: Tăng kali máu.

Hiếm gặp:

– Toàn thân: Phù mạch.

– Mắt: Rối loạn thị giác.

– Tim mạch: Nhịp tim nhanh, giảm huyết áp hoặc ngất (thường gặp ở người bị giảm thể tích máu hoặc giảm muối, điều trị bằng thuốc lợi tiểu, đặc biệt trong tư thế đứng).

– Tiêu hóa: Chảy máu dạ dày – ruột.

– Da: Ban, mày đay, ngứa.

– Gan: Tăng enzym gan.

– Máu: Giảm hemoglobin, giảm bạch cầu trung tính.

– Chuyển hóa: Tăng acid uric máu, tăng cholesterol máu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

– Digoxin: Dùng đồng thời với telmisartan làm tăng nồng độ của digoxin trong huyết thanh, do đó phải theo dõi nồng độ digoxin trong máu khi bắt đầu điều trị, điều chỉnh và ngừng telmisartan để tránh khả năng quá liều digoxin.

– Các thuốc lợi niệu: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của telmisartan.

– Warfarin: Dùng đồng thời với telmisartan trong 10 ngày làm giảm nhẹ nồng độ warfarin trong máu nhưng không làm thay đổi INR.

– Các thuốc lợi tiểu giữ kali: Chế độ bổ sung nhiều kali hoặc dùng cùng các thuốc gây tăng kali máu khác có thể làm tăng thêm tác dụng tăng kali máu của telmisartan.

Bảo quản

Nơi khô, không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Lái xe

Thận trọng khi dùng cho người lái tàu xe, vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, choáng váng do hạ huyết áp.

Thai kỳ

Phụ nữ có thai:

+ Thận trọng khi dùng telmisartan cho 3 tháng đầu thai kỳ.

+ Không dùng cho phụ nữ có thai từ tháng thứ 3 trở đi.

– Phụ nữ cho con bú: Không dùng cho phụ nữ cho con bú.

Đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quá liều

Biểu hiện quá liều cấp và/hoặc mạn: Nhịp tim chậm (do kích thích phó giao cảm) hoặc nhịp tim nhanh, chóng mặt, choáng váng, hạ huyết áp.

Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Dược lực học

Telmisartan là một chất đối kháng đặc hiệu của thụ thể angiotensin II ở cơ trơn thành mạch và tuyến thượng thận. Angiotensin II là chất gây co mạch, kích thích vỏ thuợng thận tổng hợp và giải phóng aldosteron, kích thích tim. Aldosteron làm giảm bài tiết natri và tăng bài tiết kali ở thận. Telmisartan ngăn cản gắn angiotensin II vào thụ thể AT1 ở cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, gây giãn mạch và giảm tác dụng của aldosteron. Thuốc kháng thụ thể angiotensin II không ức chế giáng hóa bradykinin, không gây tác dụng ho dai dẳng. Ở liều 80mg, telmisartan ức chế hoàn toàn tăng huyết áp do angiotensin II .Tác dụng hạ huyết áp duy trì trong 24 giờ và vẫn còn tác dụng trong 48 giờ sau khi uống. Sau khi uống liều đầu tiên, tác dụng hạ huyết áp biểu hiện trong vòng 03 giờ đầu tiên, ở người tăng huyết áp, telmisartan làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương mà không thay đổi tần số tim. Tác dụng chống tăng huyết áp của telmisartan tương đương với các thuốc khác. Khi ngừng telmisartan đột ngột, huyết áp dần dần trở lại như lúc chưa điều trị, nhưng không có hiện tượng tăng mạnh trở lại.

Mọi Người Cũng Xem   Vai trò của FDG-PET/CT trong chẩn đoán ung thư phổi
Dược động học

– Telmisartan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng tuyệt đối đường uống phụ thuộc liều dùng: khoảng 42% sau khi uống liều 40mg và 58% sau khi uống liều 160mg .Thức ăn làm ảnh hưởng đến sự hấp thu, sau khi uống, nồng độ thuốc cao nhất trong huyết tương đạt được sau 0.5 – 1 giờ.

– Hơn 99% telmisartan gắn vào protein huyết tương, chủ yếu vào albumin và 1-acid glycoprotein. Sự gắn vào protein là hằng định, không thay đổi theo liều dùng. Thể tích phân bố khoảng 500 lít. Sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc uống telmisartan, khoảng 97% liều không đổi được đào thải theo đường mật vào phân, lượng rất ít < 1% đào thải qua nước tiểu, nửa đời thải trừ của telmisartan khoảng 24 giờ. Tỷ lệ đáy đỉnh của telmisartan khoảng 15 – 20%, telmisartan được chuyển hóa thành dạng liên hợp acylglucuronid không họat tính, duy nhất tìm thấy trong huyết tương và nước tiểu. Uống telmisartan với liều khuyến cáo không gây tích lũy đáng kể về lâm sàng.

– Suy gan: nồng độ telmisartan trong máu tăng và sinh khả dụng tuyệt đối đạt gần 100%.

Thông tin hướng dẫn sử dụng được cập nhật tháng 02 / 2018

Xem thêm


Các câu hỏi về thuốc telmisartan 40mg giá bao nhiêu


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê thuốc telmisartan 40mg giá bao nhiêu hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết thuốc telmisartan 40mg giá bao nhiêu ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết thuốc telmisartan 40mg giá bao nhiêu Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết thuốc telmisartan 40mg giá bao nhiêu rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về thuốc telmisartan 40mg giá bao nhiêu


Các hình ảnh về thuốc telmisartan 40mg giá bao nhiêu đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Xem thêm tin tức về thuốc telmisartan 40mg giá bao nhiêu tại WikiPedia

Bạn có thể tìm nội dung về thuốc telmisartan 40mg giá bao nhiêu từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: Moviee.vn

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://moviee.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment