Thuốc Iressa (Gefitinib) 250mg là thuốc gì? Giá bao nhiêu?

Cập nhật ngày 19/09/2022 bởi Mỹ Chi

Bài viết Thuốc Iressa (Gefitinib) 250mg là thuốc gì? Giá bao nhiêu? thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Moviee tìm hiểu Thuốc Iressa (Gefitinib) 250mg là thuốc gì? Giá bao nhiêu? trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung : “Thuốc Iressa (Gefitinib) 250mg là thuốc gì? Giá bao nhiêu?”

Đánh giá về Thuốc Iressa (Gefitinib) 250mg là thuốc gì? Giá bao nhiêu?


Xem nhanh

Hiện nay, có rất nhiều phương pháp điều trị ung thư có hiệu quả như: phẫu thuật, xạ trị và hóa trị. Phần lớn các thuốc hóa trị đều hoạt động theo phương thức làm kìm hãm sự phát triển và phân chia của tế bào ung thư và Iressa là một thuốc như thế. Vậy chúng ta cùng Nhà thuốc Ngọc Anh (nhathuocngocanh.com) tìm hiểu thêm về thuốc Iressa 250mg qua bài viết sau đây nhé!

Iressa là thuốc thường được kê đơn điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Thuốc được sản xuất bởi hãng dược phẩm nổi tiếng AstraZeneca đến từ Cambridge, vương quốc Anh. Iressa chính là tên biệt dược của thuốc với hoạt chất chính là Gefitinib có hàm lượng 250mg. Thuốc được bào chế dưới dạng các viên nén bao phim có hình tròn màu nâu, hai mặt lồi. Một mặt viên thuốc có khắc “Iressa 250mg” và mặt còn lại để trơn. Mỗi hộp thuốc gồm 3 vỉ thuốc và mỗi vỉ chứa 10 viên giống nhau.

Video: Thông tin thuốc Iressa – Nhà thuốc Ngọc Anh

Thuốc Iressa có tác dụng ngăn cản sự phát triển và nhân lên của tế bào ung thư phổi cũng như một số căn bệnh ung thư khác. Để thực hiện được công dụng này là do Iressa có khả năng ức chế enzym tyrosine kinase – một trong những yếu tố khiến tế bào ung thư tăng sinh vượt kiểm soát của cơ thể. Bên cạnh đó, Iressa còn có khả năng ngăn cản tế bào ung thư di căn sang các cơ quan khác.

Nhờ có công dụng như trên nên Iressa được coi là thuốc đầu tay được chỉ định điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ ở giai đoạn tiến triển hoặc di căn ở các cơ quan khác mà xuất hiện đột biến hoạt hóa EGFR TK. Iressa được chỉ định trên cả những bệnh nhân đã từng áp dụng hóa trị liệu hoặc thất bại với hóa trị liệu.

Mỗi viên thuốc Iressa 250mg đều chứa hoạt chất chính là Gefitinib và các thành phần tá dược khác. Tá dược gồm: monohydrat lactose, cellulose vi tinh thể, natri croscarmellose, povidone, natri lauryl sunfat magie stearat, hypromellose, polyethylen glycol 300, titanium dioxide, oxit sắt màu đỏ và oxit sắt vàng.

Gefitinib là một chất có thể nhắm trúng và tác dụng chọn lọc trên các tế bào ung thư mà ít ảnh hưởng đến các tế bào bình thường khác của cơ thể. Gefitinib là một hoạt chất có phân tử nhỏ có khả năng ức chế chọn lọc enzym tyrosin kinase có mặt trên thụ thể của EGFR. Ngoài ra, các nghiên cứu đã chứng minh Gefitinib còn có tác dụng điều trị rất hiệu quả trên các khối u có mang đột biến hoạt hóa EGFR tyrosin kinase mà không kể đã và đang điều trị ở bước nào và không có bất kỳ tác động nào lên khối u không mang đột biến EGFR.

Thụ thể yếu tố phát triển biểu bì (EGFR) xuất hiện trên bề mặt của cả tế bào bình thường và tế bào ung thư với vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và tăng sinh tế bào. Một số đột biến gây kích hoạt EGFR thường gặp như mất đoạn exon 19 hoặc đột biến điểm exon 21 L858R. Và đột biến hoạt hóa EGFR ở tế bào ung thư là yếu tố hàng đầu giúp tế bào tăng sinh vượt kiểm soát mà không chết theo chương trình, tăng tân tạo các mạch máu mới đến nuôi khối u và là điều kiện thuận lợi cho sự di căn.

Gefitinib đã ức chế hoạt động của các kinase và ngăn chặn quá trình tự phosphoryl hóa các Gefitinibốc tyrosin liên kết với thụ thể. Từ đó, ức chế được quá trình truyền tín hiệu xuôi dòng và kìm hãm sự tăng sinh tế bào phụ thuộc EGFR.

Hình ảnh thuốc Iressa dạng hộp
Hình ảnh thuốc Iressa dạng hộp

Liều dùng

Việc điều trị ung thư phổi bằng Iressa nên được kê đơn và nhận tư vấn từ các bác sĩ chuyên khoa ung bướu. Tùy từng bệnh nhân và giai đoạn bệnh cụ thể mà liều dùng Iressa cũng sẽ được cá thể hóa theo. Tuy nhiên, liều khuyến nghị của Iressa là sử dụng 1 viên 250mg/ ngày.

Mọi Người Cũng Xem   Viên uống giảm cân Lic Ecogreen 60 viên

Cách dùng:

Thuốc Iressa được dùng theo đường uống và khi sử dụng trong và sau bữa ăn đều không ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả điều trị. Thuốc nên được uống nguyên viên cùng với nước lọc. Không nên uống thuốc cùng với các loại thức uống khác và đặc biệt không được nghiền nát viên thuốc.

Trong trường hợp người bệnh được nuôi ăn qua đường sonde dạ dày hoặc gặp khó khăn trong việc nuốt thì nên hòa tan thuốc vào nước bằng cách: sử dụng 120 – 240ml nước lọc và cho thuốc vào nước. Bạn thực hiện khuấy đều viên thuốc cho đến khi thuốc tan hoàn toàn thành dung dịch đồng nhất có màu cam nhạt và uống ngay hoặc bơm thuốc qua sonde dạ dày. Tráng lại cốc với 120 – 240ml nước lọc nữa để đảm bảo sử dụng đủ liều lượng thuốc theo quy định.

Đối với phụ nữ mang thai: Hầu hết các thuốc dùng để điều trị ung thư có thể gây độc cho thai nhi. Chính vì vậy, nếu bệnh nhân đang mang thai thì sẽ được khuyến cáo là không nên sử dụng thuốc. Tuy nhiên, nếu đây là phương pháp điều trị cần phải áp dụng thì các bác sĩ sẽ giải thích về các nguy cơ và rủi ro có thể gặp phải cho thai nhi.

Đối với phụ nữ đang cho con bú: Hiện vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể nào chứng minh được việc thuốc Iressa có đi vào sữa mẹ hay không. Khi nghiên cứu trên động vật thì thấy nồng độ thuốc Iressa có trong sữa cao hơn nhiều lần so với nồng độ thuốc trong huyết tương của chuột mẹ. Vì vậy, khuyến cáo phụ nữ không nên sử dụng thuốc Iressa trong thời gian có con bú vì có thể gây ra các phản ứng có hại cho trẻ.

Trên thị trường, thuốc Iressa đang được bán với giá giao động trong khoảng từ 7.000.000 – 10.000.000 VND/ 1 hộp 30 viên.

Hiện nay, thuốc Iressa đã có mặt trên 64 quốc gia trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, thuốc được cung cấp bởi các hãng dược phẩm uy tín. Vì vậy, người bệnh nên thận trọng lựa chọn những địa chỉ uy tín để tránh mua phải thuốc Iressa kém chất lượng, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.

Hình ảnh thuốc Iressa được bán ở nhiều nơi
Hình ảnh thuốc Iressa được bán ở nhiều nơi
  • Tất cả trường hợp quá mẫn với thành phần hoạt chất chính hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Các triệu chứng của phản ứng dị ứng có thể xảy ra: khó thở, sưng mặt, môi và phát ban, ngứa, mề đay toàn cơ thể, chóng mặt, đau đầu.
  • Phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú.
  • Thuốc không có chỉ định cho trẻ dưới 18 tuổi vì chưa có đủ cơ sở dữ liệu chứng minh độ an toàn của thuốc trên đối tượng này.

Bất cứ loại thuốc nào khi vào cơ thể cũng có thể gây ra các tác dụng không mong muốn và Iressa cũng không ngoại lệ.

Tác dụng phụ phổ biến

  • Phản ứng ở da: Các vấn đề xảy ra trên da đều có thể gặp như tình trạng mụn mủ, phát ban trên da, da trở nên khô và ngứa. Ngoài ra, còn có thể xuất hiện các vết nứt da trên nền ban đỏ.
  • Triệu chứng tiêu hóa: Thường gặp nhất là biểu hiện tiêu chảy nhiều lần kèm theo đó là buồn nôn và nôn. Và hậu quả thường dẫn đến là người bệnh dễ bị mất nước và điện giải. Bên cạnh đó, người bệnh còn bị thay đổi vị giác, ăn không còn cảm giác ngon miệng và dễ chán ăn, bỏ bữa. Ngoài ra, tình trạng viêm loét niêm mạc miệng và gây đau cũng thường xảy ra khi sử dụng Iressa.
  • Triệu chứng gan mật: thường không có cảm nhận rõ ràng của người bệnh. Tuy nhiên, một số chỉ số xét nghiệm chức năng gan có thể tăng nhẹ cho đến trung bình: GOT, GPT, bilirubin.
  • Toàn thân: Bản thân người bệnh mắc ung thư đã có một cơ thể suy nhược nên khi sử dụng Iressa có thể gây mệt mỏi hơn và dễ gầy sút cân hơn chút.

Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng Iressa

  • Bệnh lý về mắt: Thường xảy ra hơn cả là tình trạng mắt bị đỏ, ngứa và rất dễ bị khô mắt, mờ mắt. Đôi khi, người bệnh còn cảm thấy đau mắt, cộm mắt hoặc thấy lông mi mọc ngược.
  • Tăng nguy cơ chảy máu cam, chảy máu chân răng hoặc xuất hiện tiểu máu ở một số trường hợp sử dụng Iressa.
  • Bệnh lý hô hấp: Thường gặp hơn cả là tình trạng mắc bệnh phổi kẽ trong quá trình sử dụng Iressa, thậm chí có thể tiến triển nặng và gây tử vong.
  • Vấn đề của da, lông, tóc, móng: Da dễ nổi mày đay, phát ban và gây ngứa, khó chịu. Trong khi đó, móng của người bệnh thường khô, giòn và tóc rất dễ rụng từng mảng.
  • Bệnh lý hệ tiết niệu: Iressa có thể không gây ra các triệu chứng của hệ tiết niệu nhưng một vài chỉ số xét nghiệm nước tiểu có thể thay đổi: tăng creatinin và xuất hiện protein niệu.
Mọi Người Cũng Xem   Ngăn ngừa nhức mỏi mắt do tăng điều tiết

Các tác dụng phụ khác hiếm gặp:

  • Viêm gan, viêm tụy
  • Thủng dạ dày ruột
  • Hội chứng Steven Johnson và hồng ban đa dạng, viêm mao mạch da
  • Viêm bàng quang xuất huyết
  • Viêm giác mạc, viêm kết mạc

Trong quá trình sử dụng thuốc Iressa, khi gặp bất kỳ một trong số triệu chứng nào trên đây thì người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị chính để được tư vấn và cân nhắc xem có tiếp tục dùng thuốc không.

Hình ảnh thuốc Iressa dạng viên
Hình ảnh thuốc Iressa dạng viên
  • Người bệnh cần thông báo về tiền sử dị ứng thuốc hoặc bất kỳ dị ứng nào cho bác sĩ điều trị.
  • Người bệnh cần cung cấp thông tin tiền sử bệnh lý của bản thân một cách đầy đủ, trung thực trước khi bác sĩ kê đơn. Đặc biệt là các bệnh lý của gan (viêm gan, xơ gan,…), bệnh lý của thận, bệnh lý hệ tiêu hóa (viêm loét dạ dày – ruột, xuất huyết tiêu hóa), các vấn đề ở mắt cũng như các bệnh lý khác ở phổi. Ngoài ra, bác sĩ cũng cần biết rõ những thuốc điều trị bệnh lý khác mà bệnh nhân hiện đang sử dụng để cân nhắc điều trị.
  • Bác sĩ cần nắm rõ thông tin người bệnh có đang mang thai và cho con bú hay không vì Iressa có thể tác động gây hại cho sự phát triển của thai nhi và trẻ nhỏ. Nếu người bệnh có dự định mang thai thì nên áp dụng các biện pháp tránh thai ít nhất 2 tuần sau khi dừng sử dụng Iressa.
  • Vì Iressa có thể gây suy nhược, mệt mỏi ở một số trường hợp nên rất thận trọng sử dụng cho đối tượng điều khiển giao thông và vận hành máy móc.
  • Bạn cần kiểm tra kỹ hạn sử dụng in trên bao bì thuốc cũng như các dấu hiệu bất thường khác để không ảnh hưởng tới sức khỏe.
  • Bạn cần để thuốc Iressa ra ngoài tầm với của trẻ và bảo quản ở những nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp.
  • Iressa là một thuốc kê đơn, cần có chỉ định của các bác sĩ chuyên khoa nên bạn không chia sẻ thuốc với bất cứ ai khác mà chưa được thăm khám và chẩn đoán chính xác.
  • Bệnh nhân không được tự ý ngưng thuốc hoặc chỉnh liều mà không được sự đồng ý của các bác sĩ điều trị.
  • Thuốc Iressa chỉ được sử dụng qua đường uống và nên uống vào thời gian cố định trong ngày để tránh quên và bỏ thuốc.
  • Việc sử dụng thuốc Iressa cùng các loại nước ép hoa quả cùng các đồ uống có gas có thể ảnh hưởng tới hấp thu và chuyển hóa của thuốc trong cơ thể. Đặc biệt là nước ép bưởi có thể làm tăng các tác dụng phụ của thuốc.

Hấp thu

Sau khi Iressa vào cơ thể bằng đường uống, sự hấp thu xảy ra tương đối chậm. Nồng độ Iressa đạt đỉnh trong huyết tương trong khoảng thời gian từ 3 – 7 giờ sau khi uống. Ở bệnh nhân ung thư, sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của thuốc là 59% và thức ăn không làm thay đổi hoạt tính của thuốc. Tuy nhiên, trong một thử nghiệm lâm sàng cho thấy, trong môi trường dịch vị duy trì độ pH > 5 thì nồng độ Iressa giảm 47% do độ hòa tan của thuốc ở dạ dày giảm.

Phân bố

Ở trạng thái hằng định, thể tích phân bố trung bình của Iressa là 1400 lít. Điều này đã chứng minh rằng thuốc được phân bố rộng khắp tới hầu hết các mô của cơ thể. Phần lớn thuốc đều liên kết với protein huyết tương với tỷ lệ có thể lên tới 90%. Iressa gắn kết với albumin và α1 – acid glycoprotein trong huyết thanh để lưu hành.

Ngoài ra, Iressa còn là chất nền giúp cho vận chuyển qua màng tế bào của protein Pgp.

Chuyển hóa

Các nghiên cứu được thực hiện ở trong ống nghiệm đã chỉ ra rằng quá trình chuyển hóa oxy hóa của thuốc có liên quan tới CYP3A4 và CYD2D6 – isozym P450. Ngoài ra, Iressa ít có khả năng ức chế CYP2D6 cũng như bất cứ cytochrom P450 enzym nào.

Thuốc Iressa chuyển hóa rộng khắp trong cơ thể người. Các nhà khoa học đã tìm ra 5 chất chuyển hóa có trong phân và 8 chất chuyển hóa trong huyết tương và chất chuyển hóa chính là O – desmethyl gefitinib. Chất chuyển hóa này sản sinh qua men CYP2D6 và so với Gefitinib thì hoạt tính kém tới 14 lần về khả năng ngăn ngừa sự phát triển tế bào do đột biến hoạt hóa EGFR. Chính vì vậy, O – desmethyl gefitinib không tác động gì vào hoạt động lâm sàng của thuốc. Khi thực hiện nghiên cứu trên những đối tượng chuyển hóa kém thì thấy là O – desmethyl gefitinib được sản sinh ở mức độ thấp không thể đo lường được.

Ở những bệnh nhân ung thư không có CYP2D6 thường có nồng độ thuốc và thời gian tiếp xúc với thuốc trong máu cao hơn ở bệnh nhân có CYP2D6. Điều này có thể mang ý nghĩa thực tiễn lâm sàng vì các phản ứng ngoài ý muốn đã xảy ra có liên quan đến liều và nồng độ thuốc Iressa lưu hành trong cơ thể.

Mọi Người Cũng Xem   VietnamBiz - Tin hàng hóa, Tài chính - Tin tức online 24h

Thải trừ

Thuốc Iressa phần lớn được thải trừ qua phân và chỉ có một lượng nhỏ thuốc được chuyển hóa, thải trừ qua thận. Tổng thanh thải Iressa trong huyết tương là khoảng 500ml/phút và thời gian bán thải cuối trung bình là 41 giờ. Nếu Iressa được sử dụng đều đặn 1 lần/ ngày với nồng độ và thời gian tiếp xúc ổn định sau khoảng từ 7 – 10 liều dùng thì sẽ tích lũy thuốc từ 2 đến 8 lần. Cũng với liều như trên được duy trì ổn định thì nồng độ thuốc trong huyết tương sẽ gấp từ 2- 3 lần.

thuốc Iressa
Dược động học thuốc Iressa

Như đã nói ở trên, CYP3A4 và CYD2D6 đều có mỗi liên quan mật thiết với quá trình chuyển hóa của thuốc Iressa.

Một số thuốc gây cảm ứng với enzym CYP3A4 bao gồm: phenytoin, carbamazepin, rifampicin, barbiturat có thể làm tăng chuyển hóa thuốc Iressa. Từ đó làm giảm nồng độ Iressa có trong huyết tương và hiệu quả của thuốc cũng bị làm giảm đi đáng kể. Vì vậy, nếu bệnh nhân ung thư đang sử dụng các nhóm thuốc trên để điều trị bệnh lý khác thì cần thông báo với bác sĩ điều trị để không kết hợp chung cùng với Iressa.

Ngược lại, nồng độ của thuốc Iressa trong huyết tương lại tăng trong các trường hợp như: bệnh nhân mang kiểu gen chuyển hóa qua CYP2D6 giảm hay điều trị các thuốc có khả năng ức chế CYP3A4 mạnh. Các thuốc đó bao gồm: ketoconazol, posaconazol, voriconazol, thuốc ức chế enzym protease, clarithromycin. Khi đó, cần theo dõi sát các tác dụng không mong muốn của Iressa trong suốt quá trình điều trị.

Ở những bệnh nhân đang sử dụng nhóm thuốc chống đông warfarin có thể đối mặt với nguy cơ xảy ra xuất huyết. Chính vì vậy, việc thực hiện các xét nghiệm đông cầm máu cần được chỉ định định kỳ để theo dõi tiến triển bệnh cũng như các tác dụng phụ.

Các thuốc giúp làm giảm sự bài tiết dịch vị của dạ dày bao gồm: thuốc ức chế bơm proton và thuốc kháng histamin H2 có thể làm giảm sinh khả dụng cũng như nồng độ thuốc Iressa trong huyết tương. Từ đó, hiệu lực của thuốc Iressa cũng bị giảm nếu dùng chung với nhóm thuốc trên.

Nếu sử dụng thuốc Iressa cùng với nhóm thuốc trung hòa acid dạ dày cũng làm ảnh hưởng tới sự hấp thu của thuốc vào cơ thể.

Khi dùng đồng thời cả Iressa và vinorelbin thì thấy tác động giảm bạch cầu trung tính của vinorelbin được tăng lên.

Vì trong thành phần của Iressa có chứa lactose nên các trường hợp bệnh nhân có vấn đề về kém dung nạp hoặc bất dung nạp galactose cũng như kém hấp thu glucose – galatose thì không nên sử dụng Iressa.

Xử lý khi quên thuốc

Nếu bạn bỏ lỡ một liều Iressa thì hãy lập tức dùng thuốc ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, trong trường hợp khoảng thời gian tới thời điểm dùng liều tiếp theo nhỏ hơn 12 giờ thì bỏ qua luôn liều Iressa đã quên. Sau đó tiếp tục uống thuốc Iressa bình thường theo như chỉ định và đặc biệt không được gấp đôi liều bình thường lên để bù vào liều đã bỏ lỡ.

Xử trí quá liều

Khi bệnh nhân sử dụng thuốc Iressa quá liều quy định thì cần liên lạc ngay với bác sĩ điều trị chính của bệnh nhân và ngay lập tức đưa người bệnh tới các cơ sở y tế chuyên khoa. Vì khi sử dụng quá liều thuốc Iressa có thể gây ra tình trạng trầm trọng các tác dụng không mong muốn của thuốc và gây nguy hiểm tới tính mạng người bệnh.

Như vậy, Iressa là một thuốc trong nhóm thuốc điều trị trúng đích bệnh lý ung thư phổi không phải tế bào nhỏ đang được áp dụng điều trị hiện nay. Trên đây là những thông tin cơ bản và tổng quan nhất góp phần giải đáp những thắc mắc của bạn đọc về thuốc Iressa. Tuy nhiên, thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc điều trị và sử dụng thuốc ung thư nói chung và Iressa nói riêng cần thông qua chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

Xem thêm:

Thuốc Bestdocel 20 của Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR)

Thuốc Osicent của Incepta Pharmaceuticals Ltd., Bangladesh



Các câu hỏi về thuốc iressa 250mg giá bao nhiêu


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê thuốc iressa 250mg giá bao nhiêu hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết thuốc iressa 250mg giá bao nhiêu ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết thuốc iressa 250mg giá bao nhiêu Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết thuốc iressa 250mg giá bao nhiêu rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về thuốc iressa 250mg giá bao nhiêu


Các hình ảnh về thuốc iressa 250mg giá bao nhiêu đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tìm thêm báo cáo về thuốc iressa 250mg giá bao nhiêu tại WikiPedia

Bạn nên tìm nội dung chi tiết về thuốc iressa 250mg giá bao nhiêu từ web Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: Moviee.vn

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://moviee.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment