Giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế – Tài liệu text

Cập nhật ngày 23/11/2022 bởi Mỹ Chi

Bài viết Giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế – Tài liệu text thuộc chủ đề về Wiki Hỏi Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Moviee tìm hiểu Giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế – Tài liệu text trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem chủ đề về : “Giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế – Tài liệu text”

Đánh giá về Giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế – Tài liệu text


Xem nhanh
► DONATE CHO TRUNG ĐỂ CÓ NHIỀU ĐỘNG LỰC LÀM NHỮNG VIDEO XỊN HƠN :
📌 STK: 9704229356698196 chủ tài khoản: DAM QUANG TRUNG ngân hàng MB Bank
📌 STK: 0981761128 chủ tài khoản: DAM QUANG TRUNG ngân hàng MB Bank
📌 STK: Qtrungtv hoặc 90981761128 chủ tài khoản: DAM QUANG TRUNG ngân hàng TP Bank
📌 STK: 19037620186017 chủ tài khoản: DAM QUANG TRUNG ngân hàng TechcomBank

►Tham gia làm hội viên của kênh này để được hưởng đặc quyền:
https://www.youtube.com/channel/UCv5MsTc2x5KZ0Wc1oBnUGHg/join
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Fanpage chính thức: https://www.facebook.com/aplushvnh
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
🍀 Chúc các bạn học tập vui vẻ, nếu có thắc mắc gì hãy để lại cmt nha
Đàm Quang Trung
Kết nối với mình tại đây nhé: https://www.facebook.com/trungquangtv/
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
📌 Dưới đây là tổng hợp tất cả danh sách phát bài giảng của mình để mọi người dễ dàng trong việc tìm kiếm
1. Kinh tế Vi mô full chương: https://youtube.com/playlist?list=PL90l35BzxLad4Au_ZiswjfRPcsqeOJBdJ
2. Kinh tế Vĩ mô full chương: https://youtube.com/playlist?list=PL90l35BzxLafJmFPhr74F1qv4HaldLfND
3. Toán Kinh Tế 1 full chương: https://youtube.com/playlist?list=PL90l35BzxLadWVJxiLKRNUtYj59S0cAX9
4. Toán Kinh tế 2 ( Xác suất thống kê) full chương: https://youtube.com/playlist?list=PL90l35BzxLae8GEtVFJ_W4XbD5TOEZAWW
5. Nguyên Lý Thống Kê Kinh Tế (full kiến thức): https://youtube.com/playlist?list=PL90l35BzxLae-WePtVFSD0pwhqj7hpXYT
6. Kinh tế Lượng full chương: https://youtube.com/playlist?list=PL90l35BzxLaemq3j25G529zt4Pth_Xxd0
7. Ôn kiểm tra 1,2 Vi mô: https://youtube.com/playlist?list=PL90l35BzxLadPNtcgvLiQxyMaiLOMZ9fk
8. Ôn kiểm tra 1,2 toán kinh tế 1: https://youtube.com/playlist?list=PL90l35BzxLaetiIVX_j6hdUat33VsdNIj
9. Chữa full đề thi Toán kinh tế 1: https://youtube.com/playlist?list=PL90l35BzxLaf7y3uusUSXx6Li-WdXoTjX
10. Chữa các đề dự đoán Tin học đại cương: https://youtube.com/playlist?list=PL90l35BzxLacVvTy1zq-jalPiC9f62_sB
11. Ôn thi cuối kì Kinh tế vi mô: https://youtube.com/playlist?list=PL90l35BzxLafV6bWOv2gLPWg0o8q38zQz
12. Tổng hợp kiến thức và chữa đề thi Kinh tế vĩ mô: https://youtube.com/playlist?list=PL90l35BzxLaegJlTZ-dC7Q39d-HvEA6aw
13. Mẹo làm bài môn PLĐC: https://youtube.com/playlist?list=PL90l35BzxLaecyj-t8CnqzIFEULvMkOPU
14. Bài toán Quy hoạch tuyến tính Siêu dễ hiểu: https://youtube.com/playlist?list=PL90l35BzxLaeJXYoTmY6RONrQyDJuQwvW
15. Chữa đề Thi cuối kì Toán kinh tế 2: https://youtube.com/playlist?list=PL90l35BzxLaeHFnyx-LE23vYNOBjftwux
16. Kinh Tế Vi Mô ( Chữa full tình huống): https://youtube.com/playlist?list=PL90l35BzxLaetbXZYRWPdiRyLWeXrf2Kx
17. Chữa đề thi cuối kì Kinh tế Vi mô: https://youtube.com/playlist?list=PL90l35BzxLafJXlWK44wczo2EVbVO2izD
18. Chữa đề thi cuối kì Kinh tế Vĩ mô: https://youtube.com/playlist?list=PL90l35BzxLac1EOCtbDHwtCblubCa0UUS
19. Tổng ôn 5 ngày 8+ Toán Kinh tế 2: https://youtube.com/playlist?list=PL90l35BzxLaf0xXECWwb5sk0jiZk5YbBI
20. Tài chính Tiền tệ (Full kiến thức): https://youtube.com/playlist?list=PL90l35BzxLadTBFlJujRTHUb80C6bd78V
21. Ngân hàng thương mại (full Kiến thức): https://youtube.com/playlist?list=PL90l35BzxLacfmQKk2lu5BFJXJCbLd18W
22. Tài chính công (full kiến thức): https://youtube.com/playlist?list=PL90l35BzxLaeuIMYUrRQtxJtMi4bZ034s
23. Tài chính doanh nghiệp 1 (full kiến thức): https://youtube.com/playlist?list=PL90l35BzxLae9UfBmYTJL1HSOjWrNH7wY
24. Tài chính quốc tế (full kiến thức): https://youtube.com/playlist?list=PL90l35BzxLadnu1bVKQIWpJ6z0iIuHtKi
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Like và share để ủng hộ kênh, subcribe để cập bài giảng mới.
#quangtrungtv #vimo #toankinhte1 #toankinhte2 #onthicuoiki #hvnh #nlkt #nltk #taichinh #hocfree #ktl

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ đủ tài liệu tại đây (2.26 MB, 135 trang )

BIÊN SOẠN : TS. MAI VĂN NAM

NHÀ XUẤT BẢN VĂN HÓA THÔNG TIN

1

2MỤC LỤC

Mục lục TrangPHẦN I GIỚI THIỆU MÔN HỌC

I. NGUỒN GỐC MÔN HỌCII. THỐNG KÊ LÀ GÌ?1. Định nghĩa2. Chức năng của nghiên cứu3. Phương pháp nghiên cứuIII. CÁC KHÁI NIỆM THƯỜNG DÙNG TRONG THỐNGKÊ

1. Tổng thể nghiên cứu2. Mẫu3. Quan sát4. Tiêu thức nghiên cứu5. Tham số tổng thể6. Tham số mẫuIV. CÁC LOẠI THANG ĐO1. Khái niệm2. những loại thang đoV. THU THẬP THÔNG TIN1. Xác định nội dung thông tin2. Nguồn số liệu2.1. Dữ liệu thứ cấp2.2. Dữ liệu sơ cấp4.3. Các phương pháp thu thập thông tinPHẦN II THỐNG KÊ MÔ TẢ

CHƯƠNG I TỔNG HỢP VÀ TRÌNH BÀY DỮ LIỆU THỐNG KÊ

I. PHÂN TỔ THỐNG KÊ1. Khái niệm2. Nguyên tắc phân tổ3. Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính4. Phân tổ theo tiêu thức số lượng5. Bảng phân phối tần số6. những loại phân tổ thống kêII. BẢNG THỐNG KÊ

1. Khái niệm2. Cấu thành bảng nghiên cứu3. Các bắt buộc và qui ước xây dựng bảng thống kêIII. TỔNG HỢP BẰNG ĐỒ THỊ1. Biểu đồ hình cột2. Biểu đồ diện tích3. Biểu đồ tượng hình4. Đồ thị đường gấp khúc5. Biểu đồ hình màng nhệnCHƯƠNG II CÁC MỨC ĐỘ CỦA HIỆN TƯỢNG KINH TẾ-XÃ HỘI

I. SỐ TUYỆT ĐỐIII. SỐ TƯƠNG ĐỐI

1. Số tương đối động thái

3

Mục lục Trang2. Số tương đối so sánh3. Số tương đối kế hoạch4. Số tương đối kết cấu5. Số tương đối cường độIII. SỐ ĐO ĐỘ TẬP TRUNG – SỐ BÌNH QUÂN1. Số trung bình cộng2. Số trung bình gia quyền3. Số trung bình điều hòa4. Số trung bình nhân5. Số trung vị – Me6. Mốt – MoIV. SỐ ĐO ĐỘ PHÂN TÁN1. Khoảng biến thiên2. Độ lệch tuyệt đối trung bình3. Phương sai

4. Độ lệch chuẩn5. Hệ số biến thiênV. PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ1. Chỉ số cá thể2. Chỉ số tổng hợp2.1. Chỉ số tổng hợp giá cả2.2. Chỉ số tổng hợp khối lượng3. Chỉ số trung bình tính từ chỉ số tổng hợp3.1. Chỉ số trung bình điều hòa về biến động của chỉ tiêu chất

lượng

3.2. Chỉ số trung bình số học về biến động của chỉ tiêu khốilượng

4. Chỉ số không gian4.1. Chỉ số tổng hợp nghiên cứu sự biến động của chỉ tiêu chấtlượng ở hai thị trường A và B.

4.2. Chỉ số tổng hợp thống kê sự biến động của chỉ tiêu khốilượng ở hai thị trường A và B

5. Hệ thống chỉ số liên hoàn 2 nhân tố

PHẦN III THỐNG KÊ SUY LUẬN

CHƯƠNG III PHÂN PHỐI VÀ PHÂN PHỐI MẪU

I. PHÂN PHỐI CHUẨN1. Định nghĩa2. Phân phối chuẩn tắc (dễ dàng)3. Bảng phân phối chuẩn tắc (dễ dàng)

4. Khái niệm Zα

5. một vài công thức xác suất thường sử dụng

II. PHÂN PHỐI CỦA ĐẠI LƯỢNG THỐNG KÊ1. Phân phối Chi bình phương2. Phân phối Student3. Phân phối Fisher (F)III. PHÂN PHỐI MẪU1. Khái niệm2. Định lý giới hạn trung tâm3. Các tính chất của phân phối mẫu

4

Mục lục TrangCHƯƠNG IV ƯỚC LƯỢNG KHOẢNG TIN CẬY

I. KHÁI NIỆMII. ƯỚC LƯỢNG TRUNG BÌNH TỔNG THỂ

1. Khi đã biết phương sai σ2

2. Khi chưa biết phương sai σ2

III. ƯỚC LƯỢNG TỶ LỆ TỔNG THỂIV. ƯỚC LƯỢNG PHƯƠNG SAI TỔNG THỂV. ƯỚC LƯỢNG CHÊNH LỆCH HAI TRUNG BÌNH TỔNG

THỂ

1. Ước lượng khoảng tin cậy dự trên sự phối hợp từng cặp2. Ước lượng khoảng tin cậy dựa vào mẫu độc lậpVI. ƯỚC LƯỢNG HAI CHÊNH LỆCH TỶ LỆ TỔNG THỂVII. ƯỚC LƯỢNG CỠ MẪU (Estimating the sample size)1. Cỡ mẫu trong ước lượng khoảng tin cậy của trung bình tổngthể

2. Cỡ mẫu trong ước lượng khoảng tin cậy của tỷ lệ tổng thểCHƯƠNG V KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT

I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM1. những loại giả thuyết trong nghiên cứu2. những loại sai lầm trong kiểm định giả thuyết3. Qui trình tổng quát trong kiểm định giả thuyếtII. KIỂM ĐỊNH THAM SỐ

1. Kiểm định trung bình tổng thể2. Kiểm định tỷ lệ p tổng thể3. Kiểm định phương sai4. giá trị p của kiểm định5. Kiểm định sự khác nhéu của 2 phương sai tổng thể6. Kiểm định sự khác nhau của hai trung bình tổng thể7. Kiểm định sự khác biệt của hai tỷ lệ tổng thể (với cỡ mẫulớn)

III. KIỂM ĐỊNH PHI THAM SỐ

1. Kiểm định Willcoxon (Kiểm định T)2. Kiểm định Mann – Whitney (Kiểm định U)3. Kiểm định Kruskal – Wallis4. Kiểm định sự phù hợp5. Kiểm định về sự độc lập, kiểm định về mối LHIV. PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI (ANOVA)1. Phân tích phương sai một chiều2. Phân tích phương sai hai chiều3. Trường hợp có hơn một tham số trong một ôCHƯƠNG VI TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI TUYẾN TÍNH

I. HỆ SỐTƯƠNG QUAN

1. Hệ số tương quan2. Kiểm định giả thuyết về mối LH tương quanII. MÔ HÌNH HỒI QUI TUYẾN TÍNH ĐƠN GIẢN1. Mô hình hồi qui tuyến tính một chiều (tuyến tính dễ dàng)2.Phương trình hồi qui tuyến tính mẫu

5

Mục lục Trang3. Khoảng tin cậy của các hệ số hồi qui

4. Kiểm định tham số hồi qui tổng thể (β)

5. Phân tích phương sai hồi qui

6. Dự báo trong phương pháp hồi qui tuyến tính dễ dàng

7. Mở rộng mô hình hồi qui 2 biếnIII. HỒI QUI TUYẾN TÍNH BỘI1. Mô hình hồi bội2. Phương trình hồi qui bội của mẫu3. Khoảng tin cậy của các hệ số hồi qui

4. Kiểm định từng tham số hồi qui tổng thể (βi)

5. Phân tích phương sai hồi quiCHƯƠNG VII DÃY SỐ THỜI GIANI. DÃY SỐ THỜI GIAN1. Định nghĩa

2. Phân loại3 Phương pháp luận dự báo thống kê4. Đo lượng độ chính xác của dự báo

5. Sự lựa chọn công thức tính sai số dự báoII. MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN VỀ DÃY SỐ THỜI GIAN1. Mức độ trung bình theo thời gian2. Lượng tăng Giảm tuyệt3. Tốc độ phát triển3. Tốc độ phát triển trung bình4. Tốc độ tăng Giảm

5. giá trị tuyệt đối của 1% tăng hạn chếIII. MỘT SỐ MÔ HÌNH DỰ BÁO1. Dựđoán dựa vào lượng tăng hạn chế tuyệt đối trung bình

2. Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển trung bình3. Phương pháp làm phẳng số mũ dễ dàng4. Dự báo bằng hàm chiều hướngIV. PHÂN TÍCH TÍNH THỜI VỤ CỦA DÃY SỐ THỜIGIAN

1. Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động của dãy Số thời gian2. Phân tích chỉ số thời vụCHƯƠNG VIII PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪUI.ĐIỀU TRA CHỌN MẪU

1. Điều tra chọn mẫu, ưu điểm, Giảm và điều kiện vận dụng2. Sai số chọn mẫu và phạm vi sai số chọn mẫu3. Đơn vị chọn mẫu và dàn chọn mẫu4. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên5. Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên6. Các phương pháp tổ chức chọn mẫu7. Xác định cỡ mẫu, phân bổ mẫu và tính sai số chọn mẫu

II. SAI SỐ TRONG ĐIỀU TRA THỐNG KÊ1. Sai số trong quy trình chuẩn bị điều tra nghiên cứu2. Sai số trong quá trình tổ chức điều tra3. Sai số liên quan đến quy trình xử lý thông tin

6LỜI NÓI ĐẦU

thống kê là một ngành khoa học có vai trò quan trọng trong hầu hết các lĩnh vựckinh tế xã hội. Nguyên lý nghiên cứu kinh tế, lý thuyết nghiên cứu theo hướng ứng dụng tronglĩnh vực kinh tế và quản trị buôn bán, là công cụ không thể thiếu được trong hoạt độngthống kê và quản lý. Nguyên lý nghiên cứu kinh tế đã trở thành một môn học cơ sở tronghầu hết các ngành đào tạo thuộc khối kinh tế.Trong bối cảnh đào tạo ĐH theo tín chỉ hóa, thời gian lên lớp được giới hạn vàsinh viên được khuyến khích tự tham khảo tài liệu và tự học có hướng dẫn của giảng viên.nhu cầu về một tài liệu giảng dạy và học tập môn nguyên lý nghiên cứu kinh tế, vừa phùhợp với chương trình đào tạo theo tín chỉ, vừa nhất quán với các môn học định lượngtrong chương trình đào tạo bậc ĐH là rất cần thiết. Giáo trình này được biên soạn nhằmmục đích giúp cho bạn đọc am hiểu các vấn đề về lý thuyết, chuẩn bị cho những tiết thựchành trên máy tính có hiệu quả, là cơ sở quan trọng cho người học tiếp cận các môn họcchuyên ngành kinh tế.Để đáp ứng mong muốn trên, Tác giả thực hiện biên soạn quyển sách giáo trình thốngkê kinh tế. Tài liệu này được viết trên cơ sở bạn đọc đã có kiến thức về xác suất nghiên cứutoán, cho nên cuốn sách không đi sâu về mặt toán học mà chú trọng đến kết quả và ứngdụng trong lĩnh vực kinh tế và quản trị kinh doanh với các ví dụ gần gũi với thực tế.Với kinh nghiệm giảng dạy được tích lũy qua nhiều năm, tham gia thực hiện các đềtài nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế xã hội; cùng với sự phối hợp và hỗ trợ của đồngnghiệp, đặc biệt của ThS. Nguyễn Ngọc Lam, Tác giả hy vọng quyển sách này đáp ứngđược mong muốn học tập của các sinh viên và mong muốn tham khảo của các bạn đọc có quantâm đến nguyên lý thống kê kinh tế trong nghiên cứu kinh tế xã hội.

Trong quy trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, Tác giả rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp quí báu của bạn đọc để lần tái bản sau quyểnsách được hoàn thiện hơn. xin phép chân thành cám ơn.Tác giảTS.Mai Văn Nam

7PHẦN IGIỚI THIỆU MÔN HỌC

I. NGUỒN GỐC MÔN HỌCNếu nghiên cứu được hiểu theo nghĩa thông thường thì ngay từ thời cổ đại con ngườiđã đã chú ý đến việc này thông qua việc ghi chép dễ dàng.Cuối thế kỷ XVII, lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ làm cho phương thức sảnxuất của chủ nghĩa tư bản ra đời. Kinh tế hàng hóa phát triển dẫn đến các ngành sản xuấtriêng biệt tăng thêm, phân công lao động xã hội ngày càng phát triển. Tính chất xã hội củasản xuất ngày càng cao, thị trường được mở rộng không chỉ trong một nước mà toàn thếgiới. Để phục vụ cho mục đích kinh tế, chính trị và quân sự nhà nước tư bản và các chủ tưbản cần rất thường xuyên thông tin nhiều về thị trường, giá cả, sản xuất, nguyên liệu, dânsố, Vì vậy, công tác nghiên cứu phát triển nhanh chóng. Chúng ta có thểđưa ra 3 nhóm tácgiả được gọi là những người khai sáng cho ngành khoa học nghiên cứu:- Những người đầu tiên đưa ngành khoa học nghiên cứu đi vào thực tiễn, đại diện chonhững tác giả này là nhà kinh tế học người Đức H.Conhring (1606 – 1681), năm 1660 ôngđã giảng dạy tại trường ĐH Halmsted về phương pháp thống kê hiện tượng xã hộidựa vào số liệu điều tra cụ thể.- Với những thành quả của người đi trước, bổ sung hoàn chỉnh thành môn học

chính thống, đại diện là William Petty, một nhà kinh tế học của người Anh, là tác giả cuốn“Số học chính trị” xuất bản năm 1682, một vài tác phẩm có tính chất phân tích nghiên cứuđầu tiên ra đời.- thống kê được gọi với thường xuyên tên khác nhéu thời bấy giờ, sau đó năm 1759 mộtgiáo sư người Đức, Achenwall (1719-1772) lần đầu tiên sử dụng danh từ “Statistics” (mộtthuật ngữ gốc La tinh “Status”, có nghĩa là Nhà nước hoặc trạng thái của hiện tượng) – saunày người ta dịch ra là “nghiên cứu”.Kể từ đó, nghiên cứu có sự phát triển rất mạnh mẽ và ngày càng hoàn thiện, gắn liềnvới thường xuyên nhà toán học – thống kê học nổi tiếng như: M.V.Lomonoxop (nga, 1711-1765),Laplace (Pháp, 1749-1827), I.Fisher, W.M.Pearsons,II. THỐNG KÊ LÀ GÌ?1. Định nghĩathống kê là một hệ thống các phương pháp bao gồm thu thập, tổng hợp, trình bàysố liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng thống kê nhằm phục vụ cho quá trìnhphân tích, dự đoán và ra quyết định.2. Chức năng của nghiên cứuthống kê thường được phân thành 2 lĩnh vực:- thống kê mô tả (Descriptive statistics): là các phương pháp có liên quan đếnviệc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhéu đểphản ánh một cách tổng quát đối tượng thống kê.- nghiên cứu suy luận (Inferential statistics): là bao gồm các phương pháp ướclượng các đặc trưng của tổng thể, phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng thống kê,dự đoán hoặc ra quyết liệt trên cơ sở thông tin thu thập từ kết quả quan sát mẫu.

Mọi Người Cũng Xem   Học Cao đẳng là gì? Tốt nghiệp cao đẳng gọi là gì? | Trường Trung cấp Tây Sài Gòn

83. Phương pháp nghiên cứu- Thu thập và xử lý số liệu:Số liệu thu thập thường rất thường xuyên và hỗn độn, các dữ liệu đó chưa phục vụ cho quá

trình thống kê. Để có hình ảnh tổng quát về tổng thể nghiên cứu, số liệu thu thập phảiđược xử lý tổng hợp, trình bày, tính toán các số đo; kết quả có được sẽ giúp khái quátđược đặc trưng của tổng thể.- thống kê các hiện tượng trong hoàn cảnh không chắc chắn:Trong thực tế, có thường xuyên hiện tượng mà thông tin liên quan đến đối tượng nghiêncứu không đầy đủ mặc dù người nghiên cứu đã có sự cố gắng. Ví dụ như nghiên cứu vềmong muốn của thị trường về một danh mục ở mức độ nào, tình trạng của nền kinh tế ra sao,để nắm được các thông tin này một cách rõ ràng quả là mộtđiều không chắc chắn.- Điều tra chọn mẫu:Trong một số trường hợp để thống kê toàn bộ tất cả các quan sát của tổng thể làmột điều không hiệu quả, xét cả về tính kinh tế (chi phí, thời gian) và tính kịp thời, hoặckhông thực hiện được. Chính điều này đã đặt ra cho nghiên cứu xây dựng các phương phápchỉ cần nghiên cứu một bộ phận của tổng thể mà có thể suy luận cho hiện tượng tổng quátmà vẫn đảm bảo độ tin cậy cho phép, đó là phương pháp điều tra chọn mẫu.- thống kê mối liên lạc giữa các hiện tượng:Giữa các hiện tượng nghiên cứu thường có mối LH với nhau. Ví dụ như mốiLH giữa chi tiêu và mức thu nhập; mối LH giữa lượng vốn vay và các yếu tố tác độngđến lượng vốn vay như chi tiêu, thu nhập, trình độ học vấn; mối liên hệ giữa tốc độ pháttriển với tốc độ phát triển của các ngành, lạm phát, tốc độ phát triển dân số,…Sự hiểu biếtvề mối LH giữa các hiện tượng rất có ý nghĩa, đáp ứng cho quá trình dự đoán- Dự đoán:Dự đoán là một công việc cần thiết trong tất cả các lĩnh vực vận hành. Trong hoạtđộng dự đoán người ta có thể chia ra thành thường xuyên loại:(1). Dự đoán dựa vào định lượng và dựa vào định tính. tuy nhiên, trong thống kêchúng ta chủ yếu xem xét về mặt định lượng với mục đích cung cấp cho những nhà quảnlý có cái nhìn mang tính khoa học hơn và chi tiết hơn trước khi ra quyết định phù hợp.(2). Dự đoán dựa vào nội suy và dựa vào ngoại suy.- Dự đoán nội suy là chúng ta dựa vào bản chất của hiện tượng để suy luận, ví dụnhư chúng ta xem xét một liên lạc giữa lượng sản phẩm sản xuất ra phụ thuộc các yếu tốđầu vào như vốn, lao động và trình độ khoa học kỹ thuật.- Dự đoán dựa vào ngoại suy là chúng ta chỉ quan sát sự biến động của hiện tượngtrong thực tế, tổng hợp lại thành qui luật và dùng qui luật này để suy luận, dự đoán sựphát triển của hiện tượng. Ví dụ như để đánh giá kết quả vận hành của một công ty ngườita xem xét kết quả hoạt động buôn bán của họ qua thường xuyên năm.ngoài ra, người ta còn có khả năng phân chia dự báo nghiên cứu ra thành thường xuyên loại khác.

9III. CÁC KHÁI NIỆM THƯỜNG DÙNG TRONG THỐNG KÊ1. Tổng thể nghiên cứu (Populations)Tổng thể nghiên cứu là tập hợp các đơn vị cá biệt về sự vật, hiện tượng trên cơ sởmột đặc điểm chung nào đó cần được quan sát, phân tích mặt lượng của chúng. Các đơnvị, phần tử tạo nên hiện tượng được gọi là các đơn vị tổng thể.Như vậy muốn xác định được một tổng thể nghiên cứu, ta cần phải xác định được tấtcả các đơn vị tổng thể của nó. Thực chất của việc xác định tổng thể thống kê là việc xácđịnh các đơn vị tổng thể.Trong thường xuyên trường hợp, các đơn vị của tổng thể được biểu hiện một cách rõ ràng,dễ xác định. Ta gọi nó là tổng thể bộlộ. Ngược lại, một tổng thể mà các đơn vị của nókhông được nhận biết một cách trực tiếp, ranh giới của tổng thể không rõ ràng được gọi làtổng thể tiềm ẩn.Đối với tổng thể tiềm ẩn, việc tìm được đầy đủ, chính xác gặp thường xuyên khó khăn.Việc nhầm lẫn, bỏ sót các đơn trong tổng thể dễ xảy ra. Ví dụ nh

ư tổng thể là nhữngnhững mê nhạc cổ điển, tổng thể người mê tín dị đoan,2. Mẫu (Samples)Mẫu là một bộ phận của tổng thể, đảm bảo được tính đại diện và được chọn ra đểquan sát và sử dụng để suy diễn cho toàn bộ tổng thể. Như vậy, tất cả các phần tử của mẫuphải thuộc tổng thể, nhưng ngược lại các phần tử của tổng thể thì chưa chắc thuộc mẫu.Điều này tưởng chừng là đơn giản, mặc khác trong một vài trường hợp việc xác định mẫucũng có thể dẫn đến nhầm lẫn, đặc biệt là trong trường hợp tổng thể ta thống kê là tổngthể tiềm ẩn.ngoài ra, chọn mẫu như thế nào để làm cơ sở suy diễn cho tổng thể, tức là mẫu phảimang tính đại diện cho tổng thể. Điều này thực sự không dễ dàng, ta chỉ cố gắng Giảm tốiđa sự sai biệt này mà thôi chứ không thể khắc phục được hoàn toàn.3. Quan sát (Observations)Là mỗi đơn vị của mẫu ; trong một số tài liệu còn được gọi là quan trắc.4. Tiêu thức thống kêCác đơn vị tổng thể thường có nhiều đặc điểm khác nhau, tuy nhiên trong thống kếngười ta chỉ chọn một số đặc điểm để thống kê, các đặc điểm này người ra gọi là tiêuthức nghiên cứu. Như vậy, tiêu thức nghiên cứu là khái niệm chỉ các đặc điểm của đơn vị tổngthể. Mỗi tiêu thức thống kê đều có các giá trị biểu hiện của nó, dựa vào sự biểu hiện củanó người ta chia ra làm hai loại:a) Tiêu thức thuộc tính: là tiêu thức phản ánh loại hoặc tính chất của đơn vị. Vídụ như ngành buôn bán, nghề nghiệp,b) Tiêu thức số lượng: là đặc trưng của đơn vị tổng thể được thể hiện bằng con số.Ví dụ, năng suất của một loại cây trồng.Tiêu thức số lượng được chia làm 2 loại:- Loại rời rạc: là loại các giá trị có thể của nó là hữu hạn hay vô hạn và có khả năng đếmđược.- Loại liên tục: là loại mà tổng giá trị của nó có thể nhận bất kỳ một trị số nào đó trongmột khoảng nào đó.5. Tham số tổng thểLà giá trị quan sát được của tổng thể và dùng để mô tả đặc trưng của hiện tượngthống kê. Trong xác suất nghiên cứu toán chúng ta đã biết các tham số tổng thể như trungbình tổng thể (µ), tỷ lệ tổng thể (p), phương sai tổng thể (σ2). mặt khác, trong quá trìnhnghiên cứu sâu môn nghiên cứu chúng ta còn có thêm thường xuyên tham số tổng thể nữa như:tương quan tổng thể (ρ), hồi qui tuyến tính tổng thể,…6. Tham số mẫuTham số mẫu là tổng giá trị tính toán được của một mẫu và dùng để suy rộng cho thamsố tổng thể. Đó là phương pháp giải thích mang tính chất thông thường, còn đối với xác suất thốngkê thì tham số mẫu là ước lượng điểm của tham số tổng thể, trong trường hợp chúng tachưa biết tham số tổng thể chúng ta có khả năng dùng tham số mẫu để ước lượng tham sốtổng thể. Chúng ta có khả năng liệt kê vài tham số mẫu như sau: trung bình mẫu (x), tỷ lệ mẫu(), phương sai mẫu (Spˆ2), hệ số tương quan mẫu (r),…IV. CÁC LOẠI THANG ĐO (Scales of Measurement)Đứng trên quan điểm của nhà nghiên cứu, chúng ta cần xác định các phương phápphân tích thích hợp dựa vào mục đích nghiên cứu và bản chất của dữ liệu. Do vậy, đầutiên chúng ta tìm hiểu bản chất của dữ liệu thông qua khảo sát các cấp độ đo lường khácnhéu vì mỗi cấp độ sẽ chỉ cho phép một vài phương pháp nhất định mà thôi.1. Khái niệm- Số đo: là việc gán những dữ kiện lượng hoá hay những ký hiệu cho những hiệntượng quan sát. Chẳng hạn như những đặc điểm của khách hàng về sự chấp nhận, thái độ,thị hiếu hoặc những đặc điểm có liên quan khác đối với một danh mục mà họ tiêu dùng.- Thang đo: là tạo ra một thang điểm để đánh giá đặcđiểm của đối tượng nghiêncứu thể hiện qua sự đánh giá, nhận xét.2. những loại thang đo- Thang đo danh nghĩa (Nominal scale):Là loại thang đo dùng cho dữ liệu thuộc tính mà các biểu hiện của dữ liệu khôngcó sự hơn kèm, khác biệt về thứ bậc. Các con số không có mối quan hệ hơn kém, khôngthực hiện được các phép tính đại số. Các con số chỉ mang tính chất mã hoá. Ví dụ, tiêuthức nam hay nữ ta có khả năng đánh số 1 là nam, 2 là nữ.- Thang đo thứ bậc (Ordinal scale):Là loại thang đo dùng cho các dữ liệu thuộc tính. tuy nhiên trường hợp này biểuhiện của dữ liệu có sự so sánh. Ví dụ, trình độ thành thạo của làm công nhân được phân chia racác bậc thợ từ 1 đến 7. Phân loại giảng viên trong các trường đại học: Giáo sư, P.Giáo sư,Giảng viên chính, Giảng viên. Thang đo này cũng không thực hiện được các phép tính đạisố.- Thang đo khoảng (Interval scale):Là loại thang đo dùng cho các dữ liệu số lượng. Là loại thang đo cũng có khả năng dùngđể xếp hạng các đối tượng thống kê nhưng khoảng cách bằng nhau trên thang đo đạidiện cho khoảng cách bằng nhau trong đặc điểm của đối tượng. Với thang đo này ta có khả năngthực hiện các phép tính đại số trừ phép chia không có ý nghĩa. Ví dụ như điểm môn họccủa sinh viên. Sinh viên A có điểm thi là 8 điểm, sinh viên B có điểm là 4 thì không thểnói rằng sinh viên A giỏi gấp hai lần sinh viên B.

10- Thang đo tỷ lệ (Ratio scale):Là loại thang đo cũng có khả năng dùng dữ liệu số lượng. Trong các loại thang đo đây làloại thang đo cao nhất. Ngoài đặc tính của thang đo khoảng, phép chia có khả năng thực hiện

11Loại thaniểm địnhđược. Ví dụ, thu nhập trung bình 1 tháng của ông A là 2 triệu đồng và mức thu nhập của bà Blà 4 triệu đồng, ta có thể nói rằng thu nhập trung bình trong một tháng của bà B gấp đôithu nhập của ông A.Tuỳ theo thang đo chúng ta có thể có một vài phương pháp phân tích phù hợp, ta cóthể tóm tắt như sau:Phương pháp phân tích nghiên cứu thích hợp với các thang đog đoĐo lường độtập trungĐo lường độphân tánĐo lường tínhtương quanK1. hKThang biểu dan Mốt Không cóHệ số ngẫunhiêniểm định χ

22. Thang thứ tự Tr ị S D n ung v ô phần trăm ãy tương qua Kiểm định dấu3. Thang khoảng T rung bình Độ lệch chuẩnHệ số tươngquanKiểm định t, F4. Thang tỷ lệTlệrung bình tỷHệ số biến thiênTcác phép trênất cả các phéptrêndùng tất cảV THÔNG Tmô tả chắc hẳn có từ lâu đời cũng hầu như chữ viết. Nócủa con người muốn sắp xếp lại một cách có trật tự trongmục đích nghiên cứu để xác định những nội dung thôngứu phải đảm bảo các bắt buộc cơáp ứng được mục tiêu thống kê có tính chất trực tiếp hoặc gián tiếp. Đối vớin phản ánh được đặc điểm bản chất của hiện tượng.uản lý và tiếni cung cấp số liệu và ngay cả trong thiết kế bảng câuỏi. Yế. THU THẬP INVề nguyên tắc, thống kêliên quan chặt chẽ với mong muốnvô vàn thông tin sự kiện đã đến với họ để hiểu hơn thực tại hơn nhằm tác động lên nó tốthơn. Khi nghiên cứu bất kỳ hiện tượng kinh tế xã hội nào công việc đầu tiên là thu thập dữliệu, sau đó là trình bày dữ liệu và phân tích.1. Xác định nội dung thông tinNói chung, tuỳ thuộc vàotin cần thu thập. Thông tin sử dụng cho quá trình nghiên cbản sau:- Thích đáng: Số liệu thu thập phải phù hợp, đáp ứng được mục đích thống kê.Số liệu đnhững thông tin dễ tiếp cận thường thì ta dùng số liệu trực tiếp, ví dụ muốn biết đượcnhu cầu của khách hàng chúng ta có khả năng hỏi trực tiếp khách hàng. tuy nhiên, một vài nộidung nghiên cứu mang tính chất nhạy cảm hoặc khó thu thập thì chúng ta có khả năng thu nhậpnhững số liên gián tiếp có liên quan, ví dụ để thu thập thu nhập của cá nhân chúng ta cóthể thu thập những nội dung có liên quan như nghề nghiệp, đơn vị công tác, cấp bậc, nhàở, phương tiện đi lại- Chính xác: Các thông tin trong quá trình thống kê phải có giá trị, đáng tin cậyđể các phân tích kết luậ- Kịp thời: yêu cầu thông tin không những phục vụ yêu cầu phù hợp, chính xácmà tổng giá trị thông tin còn thể hiện ở chỗ nó có phục vụ kịp thời cho công tác qtrình ra các quyết liệt hay không.- Khách quan: Tức là số liệu thu thập được không bị ảnh hưởng vào tính chủ quancủa người thu thập tương đương ngườh u tố khách quan tưởng chừng thực hiện rất dễ dàng nhưng thực tế thì chúng ta khócó thể khắc phục vấn đề này một cách trọn vẹn, chúng ta chỉ có khả năng hạn chế yếu tố chủquan một cách tối đa. Ví dụ chỉ cần một hành động dễ dàng là tiếp cận với đáp viên là ítnhiều cũng ảnh hưởng đến kết quả trả lời của họ.2. Nguồn số liệu

12cứu một hiện tượng cụ thể, người nghiên cứu có khả năng dùng từ nguồnp (Secondary data):n và đã qua tổng hợp, xử lý. Loại dữ kiệnu đã được ghi chép cập nhật trong đơn vị hoặc đượchà nước: Các dữ liệu do các cơ quan nghiên cứu nhà, tạp chí chuyên ngành: Các báo và tạp chí nói đến vấn đề có tính chấtghiệp: Viên thống kê kinh tế,ty chuyên tổ chức thu thập thông tin, thống kê và cung cấp thôngcấp có ưu điểm là có khả năng chia sẻ chi phí, do đó nó có tính kinh tế hơn,y data):ác cuộc điều tra. Căn cứ vào phạm vi điều traó thể chia thàên tất cả các đơn vị thuộciều tra toàn bộ là thu thập được thông tin về tất cả các đơn vị tổngể. Tun tiến hành điều trai gian kéo dài dẫnđến số liệu kém chính xác dora toàn bộ sẽ không thực hiện được, ví dụ như kiểmột vài phần tửĐiều tra chọn mẫu thường được dùng vì các lý do sau:Khi nghiênsố liệu đã có sẵn đã được công bố hay chưa công bố hay tự mình thu thập các dữ liệu cầnthiết cho nghiên cứu. Dựa vào cách thức này người ta chia dữ liệu thành 2 nguồn: dữ liệu

thứ cấp và dữ liệu sơ cấp.2.1. Dữ liệu thứ cấ

Dữ liệu thứ cấp là các thông tin đã có sẵnày có thể thu thập từ các nguồn sau:(1) Số liệu nội bộ: là loại số liệthu thập từ các cuộc điều tra trước đây.(2) Số liệu từ các ấn phẩm của nnước phát hành định kỳ như niên giám thống kê, các thông tin cập nhật hàng năm về tìnhhình dân số lao động, kết quả sản xuất của các ngành trong nền kinh tế, số liệu về văn hoáxã hội.(3) Báochuyên ngành như tạp chí nghiên cứu, giá cả thị trường,(4) Thông tin của các tổ chức, hiệp hội nghề nphòng thương mại(5) Các côngtin theo yêu cầu.Số liệu thứsố liệu được cung cấp kịp thời hơn. mặc khác, dữ liệu thứ cấp thường là các thông tin cơbản, số liệu đã được tổng hợp đã qua xử lý cho nên không đầy đủ hoặc không phù hợp choquy trình nghiên cứu. Số liệu thứ cấp thường ít được sử dụng để dự báo trong nghiên cứu, sốliệu này thường được sử dụng trong trình bày tổng quan nội dung nghiên cứu, là cơ sở đểphát hiện ra vấn đề nghiên cứu. mặt khác, số liệu thứ cấp còn được dùng để đối chiếulại kết quả thống kê để nhằm kiểm tra lại tính đúng đắn hoặc phát hiện ra những vấn đềmới để có hướng nghiên cứu tiếp.2.2. Dữ liệu sơ cấp (PrimarLà các thông tin thu thập từ cc nh 2 loại: Điều tra toàn bộ và điều tra chọn mẫu.

Mọi Người Cũng Xem   Sâu kí tự là gì

a) Điều tra toàn bộ: Là tiến hành thu thập thông tin trtổng thể nghiên cứu.Ưu điểm của đth y nhiên, loại điều tra này thường gặp phải một số trở ngại sau:- Số lượng đơn vị thuộc tổng thể chung thường rất lớn cho nêtoàn bộ mất nhiều thời gian và tốn kém.- Trong một số trường hợp do thờhiện tượng tự biến động qua thời gian.- Trong một số trường hợp điều ttra chất lượng sản phẩm phải phá huỷ các đơn vị thuộc đối tượng nghiên cứu.b) Điều tra chọn mẫu: Để nghiên cứu tổng thể, ta chỉ cần lấy ra mđại diện để nghiên cứu và từ đó suy ra kết quả cho tổng thể bằng các phương pháp thốngkê.

– Tiết kiệm chi phí

13kịp thời cho quá trình thống kêo điều tra chọn mẫu trở nênyếu tố có

eo nguồn kinh phí và đặc điểm của đối tượngần thung cách quan sát hành động, hànhi tháiằng điện thoại: Phương pháp thu thập thông tin bằng cách phỏngực tiếp thích hợp cho những cuộc điều tra cần thu thậptiếp xúc với đối tượng cung cấp thông

vấn từng nhóm để thảo luận về mộtợp một vài ưu nhược điểm của các phương pháp thu thậpĐặc điểm của các phương pháp thu thập thông tinTínhPhỏng vấn- Cung cấp thông tin- Đáng tin cậy. Đây là yếu tố rất quan trọng, nó làm chcó hiệu quả và được chấp nhận. mặc khác, để có sự đáng tin cậy này chúng ta phải cóphương pháp khoa học để đảm bảo tính chính xác để chỉ cần chọn ra một vài quan sát màcó thể suy luận cho cả tổng thể rộng lớn – đó là nhờ vào các lý thuyết nghiên cứu.Việc dùng điều tra toàn bộ hay điều tra chọn mẫu phụ thuộc vào nhiềuliên quan: kích thước tổng thể, thời gian nghiên cứu cứu, khả năng về tài chính và nguồnlực, đặc điểm của nội dung thống kê.3. Các phương pháp thu thập thông tinĐể thu thập dữ liệu ban đầu, tuỳ thcthập thông tin, ta có các phương pháp sau đây:a) Quan sát: là cách thu thập dữ liệu bằv độ của đối tượng được điều tra. Ví dụ, thống kê trẻ con yêu thích màu sắc nào,quan sát thái độ khách hàng khi sử dụng thử loại sản phẩm. Phương pháp này tỏ ra hiệu quảđối với các trường hợp đối tượng khó tiếp cận và tăng tính khách quan của đối tượng. Tuynhiên, phương pháp này tỏ ra khá tốn kém nhưng lượng thông tin thu thập được ít.b) Phương pháp gởi thư: Theo phương pháp này nhân viên điều tra gởi bảng câuhỏi đến đối tượng cung cấp thông tin qua đường bưu điện. Phương pháp gởi thư có khả năng thuthập thông tin với khối lượng lớn, tiết kiệm chi phí so với các phương pháp khác. Tuynhiên tỷ lệ trả lời bằng phương pháp này tương đối thấp, đây là một nhược điểm rất lớncủa phương pháp này.c) Phỏng vấn bvấn qua điện thoại. Phương pháp này thu thập được thông tin một cách nhanh chóng, tuynhiên phương pháp này có nhược điểm: tốn kém, nội dung thu thập thông tin bị hạn chế.d) Phỏng vấn trực tiếp:Phương pháp phỏng vấn trnhiều thông tin, nội dung của thông tin tương đối phức tạp cần thu thập một cách cụ thể.Phương pháp phỏng vấn trực tiếp cho 2 hình thức:(1) Phỏng vấn cá nhân. Nhân viên điều tratin thường tại nhà riêng hoặc nơi làm việc. Thông thường phỏng vấn trực tiếp được ápdụng khi chúng ta cho tiến hành điều tra chính thức.(2) Phỏng vấn nhóm. Nhân viên điều tra phỏngvấn đề nào đó. Trường hợp này người ta thường dùng khi điều tra thử để kiểm tra lạinội dung của bảng câu hỏi được hoàn chỉnh chưa hoặc nhằm tìm hiểu một vấn đề phức tạpmà bản thân người nghiên cứu chưa nắm được một cách đầy đủ mà cần phải có ý kiến cụthể từ những người am hiểu.Sau đây ta có bảng tổng hthông tin.chấtPhương pháp Phỏng vấn quagởi thư điện thoại trực tiếplinh động Kém Tốt TốtKhối lượng thông tin Đ Hế Đ ầy đủ ạn ch ầy đủTốc độ thu thập thông tin Chậm nhanh nhénhTỷ lệ câu hỏi được trả lời Thấp Cao CaoChi phí Ti ố Tố ết kiệm T n kém n kém

14PTHỐNG KÊ MÔ TẢ

CHƯƠNG ITỔNG HỢP VÀ TRÌNH BÀY DỮ LIỆU THỐNG KÊ

Thông tin ban đầu có tính rời rạc, dữ liệu hỗn độn không theo một trật tự nào và cóthể quá thường xuyên nếu nhìn vào đây chúng ta không thể phát hiện được điều gì để phục vụ choquy trình thống kê. do đó, chúng ta cần phải trình bày một cách có thể thống với haimục đích là làm cho bảng dữ liệu gọn lại, hai là thể hiện được tính chất của nội dungnghiên cứu.I. PHÂN TỔ THỐNG KÊ1. Khái niệm

Phân tổ còn được gọi là phân lớp nghiên cứu là căn cứ vào một hay một số tiêu thứcđể chia các đơn vị tổng thể ra thành thường xuyên tổ (lớp, nhóm) có tính chất khác nhau.2. Nguyên tắc phân tổMột cách tổng quát tổng thể phải được phân chia một cách trọn vẹn, tức là một đơnvị của tổng thể chỉ thuộc một tổ duy nhất và một đơn vị thuộc một tổ nào đó phải thuộctổng thể.3. Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính• Trường hợp tiêu thức thuộc tính chỉ có một số biểu hiện thì mỗi biểu hiện củatiêu thức thuộc tính có thể chia thành một tổ. Ví dụ, tiêu thức giới tính.• Trường hợp tiêu thức thuộc tính có thường xuyên biểu hiện, ta ghép thường xuyên nhóm nhỏ lạivới nhau theo nguyên tắc các nhóm ghép lại với nhéu có tính chất giống nhau hoặc gầngiống nhéu. Ví dụ phân tổ trong công nghiệp chế biến: Thực phẩm và đồ uống, thuốc lá,dệt,4. Phân tổ theo tiêu thức số lượng- Trường hợp tiêu thức số lượng có ít biểu hiện, thì cứ mỗi một lượng biến có thểthành lập một tổ.Ví dụ 1.1: phân tổ công nhân trong một xí nghiệp dệt theo số máy do mỗi công

nhân thực hiện.Số máy/công nhân Số công nhânHẦN II10 311 712 2013 5014 3515 15Tổng 130- Trường hợp tiêu thức số lượng có nhiều biểu hiện, ta phân tổ khoảng cách mỗitổ và mỗi tổ có một giới hạn:

15- Giới hạn trên: lượng biến nhỏ- Giới hạn dưới: lượng biTuỳ theo mục đích nghi 2 loại phân tổ đều đặn và phân tổkhông đều.• Phân tổ đều: Là phân tổ có ằng nhéu. Thông thường nếu chỉ vìmục đích ng ọn lại thì taường dùngổ (Class interval):nhất của tổ.ến lớn nhất của tổ.ên cứu, người ta phân rakhoảng cách tổ bhiên cứu phân phối của tổng thể hoặc làm cho bảng nghiên cứu gphương pháp này. thĐể xác định số tổ hình như không có một tiêu chuẩn tối ưu nó phụ thuộc vào kinh

nghiệm. Dưới đây là một cách phân chia tổ mang tính chất tham khảo.- Xác định số tổ (Number off classes):Số tổ = (2 x n)0,3333n: Số đơn vị tổng thể- Xác định khoảng cách ttoSoXXkminmax−=

– Xác định tần số (Frequency) của mỗi tổ: bằng cách đếm các quan sát rơi vào giớihạn của tổ đó.• một vài qui ước khi lập bảng phân tổ:được phân tổ theo tiêu số lượng công nhân:- Trường hợp phân tổ theo tiêu thức số lượng rời rạc thì giới hạn trên và giới hạndưới của 2 tổ kế tiếp nhéu không được trùng nhau.Ví dụ 1.2: Các xí nghiệp ở tỉnh XSố lượng công nhân Số xí nghiệp≤10080101 – 200 60201 – 500 6501 – 1.000 41.001 – 2.000 1Tổng 151

– Trường hợp phân tổ theo tiêu thức số lượng loại liên tục, thường có qui ước sau:iến bằng đúng giới hạn tr o đó thì đơnvị đó đVí dụ 1.3: phân ác tổ chức thương nghiệp theo doanh thu.Doanh thu (triệu đồng) Số tổc thương nghiệp* Giới hạn trên và giới hạn dưới của 2 tổ kế tiếp trùng nhau.* Quan sát có lượng bược xếp vào tổ kế tiếp.ên của một tổ nàtổ cchứ≤1.00021.000-2.000 92.000-3.000 123.000-4.000 7Tổng 30

5. Bảng phân phối tần số (Frequency table)

16số liệu bằng cách dùng bảng phân Sau khi phân tổ chúng ta có thể trình bàyphối tần số để biết được một số tính chất cơ bản của hiện tượng nghiên cứu.

Lượng biến Tần số Tần số tương đối Tần số tích lũyx1f

x2

fxif

xk12

ff1/nfi/nf1

f1+ f2+ + fi

f1+ f2+ + fk2/n

f1+ f2ifk/nfkCộng∑=1=iinf1

kTrong đó lượng biến có thể là tổng giá trị chi tiết hoặc là một khoảng.6. Các l ại phân tg rấtphổ biế đểthống kê xu hướnng qua thời gian.Ví dụ 1.4: Để xem x ấu giữa các nhóm ngành trong một qu ia nào đó talập bảng như sau:Bảng 1.1. Cơ cấu tổn ủa quốc gia X theo nhóm ngành,n vị tính: %.Tổng danh mục theo nhóm ngành 2003 2004 2005 2006 2007o ổ nghiên cứu• Phân tổ kết cấu:Trong công tác nghiên cứu nghiên cứu, các bảng phân tổ kết cấu được sử dụnn nhằm mục đích nêu lên bản chất của hiện tượng trong khó khăn nhất định vàg phát triển của hiện tượét cơ c ốc gg danh mục c 2003 -2007ĐơNông, lâm nghiệp và thủy 24,53 23,24 23,03 4 21,76sản 22,5Công nghiệp và xây dựng 36,73 38,13 38,49 39,47 40,09Dịch v 38,15ụ 38,74 38,63 38,48 37,99Tổng 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00có thấy sự thay đổi về dịch chuyển cơ cấu ngành:ành nông, lâm, thuỷ• Phân tổKhi tiến hành phân t ệ, các tiêu thức có liên lạc với nhau được phân biệtthành 2 loại tiêu thức tác nhân và tiêu thức kết quả. Phân tổ liên hệ c thể được vậndụng để nghiên cứu mối hiều tiêu thức: mối liên lạc giữa năng suất với lượngphân bón, nghiên cứu gi động của công nhân với tuổi nghề ậc thợ, trìnhđộ trang bị kỹ thuật,Qua bảng kết cấu trên, ta thấyNhóm ngành công nghiệp và xây dựng có xu hướng tăng, nhóm ngsản có xu hướng hạn chế,LH:ổ liên hóliên lạc giữa nữa năng suất lao , b

17u:ảngTrình độ kỹthuậtTuổi nghề(Năm)Số công nhân Sản lượngcả năm (tấn)Năng suất lao độngbình quân (tấn)Ví dụ 1.5: Ta có bảng phân tổ liên hệ saB 1.2. Mối LH giữa năng suất lao động với trình độ kỳ thuật nghề nghiệp củaquốc gia X năm 2007Đãkỹ thuậ 5-1010-15

15-20trên 2040401510253.7504.2001.7251.200

được đào tạotdưới 5151.17594105115120Cả tổ – 120 12.000 100Chưa đư đào tạokỹ thuậdư 55-1010-1515-20trên 20

10302010105102.1401.540860910

ợctới5171798691Cả tổ – 80 6.000 75Chung cho cảDoanh nghiệp- 200 18.000 90

II. BẢ atistical table)hệthốiêncứu. Đặc điểm chung của tất cả các bảng thống kê là bao giờ cũng có nhtừn với

2g nghiên cứu bao gồ hà , cá , ục và cácchàng cột thể hiện qui mô của bản àn t càng thường xuyên ngkê càng lớn và càng phức tạp.ản ánh ý nghĩa của cột đó.P ng nghiên cứu gồm 2 phần: Phần chủ đề và phần giải thích.

gồm các chỉ tiêu giải thích các đặc điểm của đối tượng thống kê,tức là giải thích phần chủđề của bảng.Phần chủ đề thường được đặt bên trái của bảng nghiên cứu, còn phần giải thích đượcđặt ở phía trên của bảng. Cũng có trường hợp ta thay đổi vị trí.NG THỐNG KÊ (StSau khi tổng hợp các tài liệu điều tra thống kê, muốn phát huy công dụng của nó đốivới phân tích thống kê, cần thiết phải trình bày kết quả tổng hợp theo một hình thức thuậnlợi nhất cho việc sử dụng sau này.1. Khái niệmBảng thống kê là một cách thức trình bày các tài liệu thống kê một cách cóng, hợp lý và rõ ràng, nhằm nêu lên các đặc trưng về mặt lượng của hiện tượng nghững con số củag bộ phận và có mối LH mật thiết nhéu.. Cấu thành bảng nghiên cứua) Về hình thức: Bảnon số.m các ng, cột c tiêu đề tiêu mCác g, số h g và cộ thì bả thốngTiêu đề của bảng thống kê phản ánh nội dung, ý nghĩa của bảng và của từng chi

tiết trong bảng. Trước hết ta có tiêu đề chung, sau đó là các tiêu đề nhỏ (tiêu mục) là tênriêng của mỗi hàng, cột phb) hần nội dung: BảPhần chủ đề nói lên tổng thể được trình bày trong bảng thống kê, tổng thể nàyđược phân thành những đơn vị, bộ phận. Nó giải đáp: đối tượng nghiên cứu là những đơnvị nào, các loại hình gì. Có khi phần chủ đề phản ánh các địa phương hoặc các thờigian nghiên cứu khác nhéu của một hiện tượng.Phần giải thích

18ện bằng sơ đồ sau:Phần chủ đềCấu thành của bảng thống kê có thể biểu hiPhần giải thích Các chỉ tiêu giải thích (tên cột)(1) (2) (3) (4) (5)Tên chủ đề

3. Các bắt buộc và qui ư ựng bảng thống kêQui mô của bảng thống kê: nhớ đừng nên quá lớ là quá nhiều hàng, cột vàn t hợp. Mộ ảng thống k n, gọn mộ ợp lý sẽ tạo kiện dễd hân tích. Nếu thấy cần thiết nên xây dựng hai, ba, bảng nghiên cứu nhỏay cho một bảng thống kê quá lớn

ười đọc dễ dàng xác định vị trí của bảng khiểu bảng thường xuyên thì ta có khả năng đánh số theo chương vàxuất hiện của biểu bảng trong chương. Ví dụ, Bảng II.5 tức là bảng ởêu chuẩn rõ ràng nhưng thông thườngg một hàng hoặc tối đa là hai hàng.Đơn vị tính sử dụng chung cho toàn bộ số liệu trong bảng thống kê, trường hợp nàyơn vịhỉ tiêu trong cột, trong trường hợp này đơn vị tính sẽ đượct cột ghi đơn vị tính.sẽ bổ sung sau thì trong ô ghi dấu ba chấm “ ”ớc xây d• n, tứchiều phân tổ kế t b ê ngắ t cách h điềuàng cho việc pth• Số hiệu bảng: nhằm giúp cho ngtham khảo, đặc biệt là đối với các tài liệu nghiên cứu người ta thường lập mục lục biểubảng để người đọc dễ tham khảo và người trình bày dễ dàng hơn. Nếu số biểu bảng khôngthường xuyên thì chúng ta chỉ cần đánh số theo thứ tự xuất hiện của biểu bảng, nếu tài liệu đượcchia thành nhiều chương và số liệu bitheo số thứ tựchương II và là bảng thứ 5.• Tên bảng: bắt buộc ngắn gọn, đầy đủ, rõ ràng, đặt trên đầu bảng và phải chứađựng nội dung, thời gian, không gian mà số liệu được biểu hiện trong bảng. tuy nhiên yêucầu này chỉ mang tính chất tương đối không có tingười ta cố gắng trình bày tron• Đơn vị tính:-đ tính được ghi bên góc phải của bảng.- Đơn vị tính theo từng cđặt dưới chỉ tiêu của cột.- Đơn vị tính theo từng chỉ tiêu trong hàng, trong trường hợp này đơn vị tính sẽđược đặt sau chỉ tiêu theo mỗi hàng hoặc tạo thêm mộ• Cách ghi số liệu trong bảng:- Số liệu trong từng hàng (cột) có đơn vị tính phải nhận cùng một số lẻ, số liệu ởcác hàng (cột) khác nhau không nhất thiết có cùng số lẻ với hàng (cột) tươngứng.- một vài ký hiệu qui ước:+ Nếu không có tài liệu thì trong ô ghi dấu gạch ngang “-“+ Nếu số liệu còn thiếu, sau này+ Ký hiệu gạch chéo “x” trong ô nào đó thì nói lên hiện tượng không có liên quanđến chỉ tiêu đó, nếu ghi số liệu vào đó sẽ vô nghĩa hoặc thừa.

Mọi Người Cũng Xem   Mua Bán Mèo Anh Lông Ngắn Bicolor Siêu Đáng Yêu Giá Rẻ

19ác nội dung chỉ tiêutrong bảng, nói rõ nguồn t ng hoặc với cáctài liệu khoa học, việc ghi rõ ngu được coi nh u đượct g.III. TỔNG HỢP B ĐỒ THỊháp đồ thị thống kê là phươ pháp trình bày và phân tích các thông tint ống kê bằng các biểu đồ, đồ thị và bản đồ nghiên cứu. Phương pháp đồ thị nghiên cứu sửd ng con số kết hợp với các hình vẽ, đường nét và màu sắc để trình bày các đặc điểm sốl ợng của hiện tượng. Chính Vì vậy, ngoài công dụng phân tích giúp ta nhận thức đượcnhững đặc điểm cơ bản của hiện tượng bằng trực quan một cách dễdàng và nhanhchóng, đồ thị thống kê còn là một phương pháp trình bày các thông tin nghiên cứu một

cách khái quát và sinh động, chứa đựng tính mỹ thuật; thu hút sự chú ý của người đọc,giúp người xem dễ hiểu, dễ nhớ nên có tác dụng tuyên truyền cổ động rất tốt. Đồ thịống kê có thể biểu thị:ự biến đổi của kết cấu.- S- TrìnhBi đhản ánh cơ cấu và thayđổi cơ c ũng như biểu hiện mối liên hệ giữa các hiện tượng.• Phần ghi chú ở cuối bảng: được dùng để giải thích rõ cài liệu đã sử dụồn số liệucác chỉ tiêu cần thiết khác. Đốiư là bắt buộc không thể thiếrong biểu bảnẰNGPhương p nghụưth- Kết cấu của hiện tượng theo tiêu thức nào đó và sự phát triển của hiện tượng theo thời gian.- So sánh các mức độ của hiện tượng.- Mối liên hệ giữa các hiện tượng.độ phổ biến của hiện tượng.- Tình hình thực hiện kế hoạch.Trong công tác nghiên cứu thường dùng những loại đồ thị: Biểu đồ hình cột, biểu đồ tượnghình, biểu đồ diện tích (hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật), đồ thị đường gấp khúc vàbiểu đồhình màng nhện.1. Biểu đồ hình cộtểu ồ hình cột là loại biểu đồ biểu hiện các tài liệu thống kê bằng các hình chữ nhậthay khối chữ nhật thẳng đứng hoặc nằm ngang có chiều rộng và chiều sâu bằng nhau, cònchiều cao tương ứng với các đại lượng cần biểu hiện.Biểu đồ hình cột được sử dụng để biểu hiện quá trình phát triển, pấu hoặc so sánh cVí dụ 1.6: Biểu diễn số lượng cán bộ khoa học công nghệ của một quốc gia nào đóchia theo nam nữ của 4 năm: 2004, 2005, 2006 và 2007 qua biểu đồ 1.1.Biểu đồ 1.1: Hình cột phản ánh số lượng cán bộ khoa học công nghệ của quốc gia X,2004 – 2007300Người2502004 2005 2006Năm2007ChungNam200Nữ

15010050

20

Đồ ị, trong đó các thông tin nghiên cứu được biểu hiện bằngvuông, hình chữ nhật, hình tròn, hình ô van,ị chung của chỉ tiêu thống kê để xácđịnh p tục lấy 360 (360) chia cho 100 rồi nhân vớitỷ tr được góc độ tương ứng với cơ cấu của từng bộphận có diện tích tương ứng là S: R =th trên vừa phản ánh quá trình phát triển của cán bộ khoa học công nghệ vừa sosánh tương đương phản ánh mối LH giữa cán bộ là nam và nữ.2. Biểu đồ diện tíchBiểu đồ diện tích là loại biểu đồnhững loại diện tích hình học như hìnhBiểu đồ diện tích thường được dùng để biểu hiện kết cấu và biến động cơ cấu củahiện tượng.Tổng diện tích của cả hình là 100%, thì diện tích từng phần tương ứng với mỗi bộphận phản ánh cơ cấu của bộ phận đó.Biểu đồ diện tích hình tròn còn có thể biểu hiện được cả cơ cấu, biến động cơ cấu kếthợp thay đổi ngay mức độ của hiện tượng. Trong trường hợp này số đo của góc các hình quạtphản ánh cơ cấu và biến động cơ cấu, còn diện tích toàn hình tròn phản ánh quy mô củahiện tượng.Khi vẽ đồ thị ta tiến hành như sau:- Lấy tổng giá trị của từng bộ phận chia cho giá trtỷ trọng (%)của từng bộ phận đó. Tiếọng của từng bộ phận sẽ xác địnhn.- Xác định bán kính của mỗi hình tròπ:S vì diệntíchài của bán kính mỗi hình tròn, ta sẽ đơn giản vẽ đượccácư bảng 1.3:hổ thông phân theo cấp học của địa phương X, 2005 – 2007hình tròn: S = π.R2. Khi có độ dhình tròn đó.Ví dụ 1.7: Có số lượng về học sinh phổ thông phân theo cấp học 3 năm 2005, 2006 và2007 của địa phương X nhBảng 1.3: Học sinh p2005 2006 2007

Số lượng Cơ cấu Số lượ(Người) (%) (Người) (%) (Người) (%)ng Cơ cấu Số lượng Cơ cấuTổng số học sinh 1.000 100,0 1.140 100,0 1.310 100,0Chia ra:Tiểu học 500 50,0 600 53,0 700 53,5Trung học cơ sở 300 30,0 320 28,0 360 27,5Trung học phổ thông 200 20,0 220 19,0 250 19,0Từ số liệu bảng 1.3 ta tính các bán kính tương ứng:

Năm 2005:84,1714,3/1000 ==R

05,1914,3/1140 =

Năm 2006:=RNăm 2007:42,2014,3/1310 ==R

Nếu năm 2005 lấy R = 1,00Thì năm 2006 có R = 19,05 : 17,84 = 1,067Năm 2007 có R = 20,42 : 17,84 = 1,144sinh qua các năm 2005, 2006 và 2007.Kết quả 3 hình tròn được vẽ phản ánh cả quy mô học sinh phổ thông lẫn cơ cấu vàbiến động cơ cấu theo cấp học của học

Biều đồ 1.2: Biểu đồ cơ cấu học sinh phổ thông địa phương X từ 2005 – 20072007200653192053,55027,528200530

19Biểu đồ ượng hình là loại đ nghiên cứu, trong tài liệu thống ợc thểhiện bằng các hình vẽ tư B ượ ư otuyên truyền, phổ biến thông tin trên các phươn dụng đ hch vẽ khác nhéu, tuỳ theo sáng kiế ng ựahình cho phù à hấnhiên khi sử dụng loại biểu đồ này phải theo nguyên tắc: cùng một chỉ tiêu phảiện bằng cùng một lo h vẽ chỉ tiêu các ợp có tu thì sẽ biểu hiệ ng h có kíchớc l ỏ khác thdiễn au:a phương X từ 2005 – 2007

tuy nhiên, nếu chúng ta chỉ vẽ biểu đồ mang tính đơn lẽ thì không cần phải xác địnhđộ lớn của đường kính.3. Biểu đồ tượng hìnht ồ thị đó các kê đượng trưng. iểu đồ t ng hình đg tiện sửợc dùngng rộrộng rãi trrãi. Biểung việcồ hìntượng có thường xuyên cáloại hình vẽ tượngn của ười trình bày mà l chọnhợp v p dẫn.

Tuyđược biểu hi ại hìn , còn đó ở trường h nào rị sốlớn nhỏ khác nhélệ tương ứng.n bằ ình vẽ thư ớn nh nhéu eo tỷTrở lại ví dụ trên số lượng họ h ph g được: iểu đồ cơ cấu học sinh phổ thông địc sin ổ thôn biểu như sBiểu đồ 1.3 B

4. ĐĐồ thị đường gấp khúc là loại đồ thị nghiên cứu biểu hiện các tài liệu bằng một đườnggấp khúc nối liền các điểm trên một hệ toạ độ, thường là hệ toạ độ vuông góc.Đồ thị đường gấp khúc được dùng để biểu hiện quá trình phát triển của hiện tượng,biểu hiện tình hình phân phối các đơn vị tổng thể theo một tiêu thức nào đó hoặc biểu thịtình hình thực hiện kế hoạch theo từng thời gian của các chỉ tiêu nghiên cứu.Trong một đồ thị đường gấp khúc, trục hoành thường được biểu thị thời gian, trụctung biểu thị mức độ của chỉ tiêu nghiên cứu. Cũng có khi các trục này biểu thị hai chỉtiêu có LH với nhau hoặc lượng biến và các tần số (hay tần suất) tương ứng. Độ phânchia trên các trục cần được xác định cho thích hợp vì có tác động trực tiếp đến độ dốccủa đồ thị. ngoài ra, cần chú ý là trên mỗi trục toạ độ chiều dài của các khoảng phân chiatương ứng với sự thay đổi ngay về lượng của chỉ tiêu nghiên cứu phải bằng nhéu.ồ thị đường gấp khúc

21

22

ư sau:2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007Ví dụ 1.8: Sản lượng cà phê xuất khẩu của quốc gia X qua các năm từ 2000 – 2007(ngàn tấn) có kết quả nhNămSản lượng (ngàn tấn) 283,3 391,6 382,0 482,0 733,9 931,0 722,0 749,0Số liệu trên được biểu diễn qua đồ thị đường gấp khúc sau:Đồ thị 1.4: Sản lượng cà phê xuất khẩu của quốc gia X từ 2000 – 20076007008009001000500300400100200

5. Bi vụ của mộtchỉđịnh theo cácđườđiểm xác định sẽ được hình vẽ của đồ thị hình màngnu về x ậ h cnhu đồng

NămTháng2006 2007NămTháng2006 20072000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007iểu đồ hình màng nhệnBiểu đồ hình màng nhện là loại đồ thị nghiên cứu dùng để phản ánh kết quả đạt đượccủa hiện tượng lặp đi lặp lại về mặt thời gian, ví dụ phản ánh về biến động thờtiêu nào đó qua 12 tháng trong năm. Để lập đồ thị hình màng nhện ta vẽ một hình trònbán kính R, sao cho R lớn hơn trịsố lớn nhất của chỉ tiêu thống kê (lớn hơn bao nhiêulần không quan trọng, miễn là đảm bảo tỷ lệ nào đó để hình vẽ được cân đối, kết quả biểudiễn của đồ thị dễ nhận biết). Sau đó chia đường tròn bán kính R thành các phần đều nhautheo số kỳ thống kê (ở đây là 12 tháng) bởi các đường thẳng đi qua tâm đường tròn. Nốicác giao điểm của bán kính cắt đường tròn ta được đa giác đều nội tiếp đường tròn. Đó làgiới hạn phạm vi của đồ thị. Độ dài đo từ tâm đường tròn đến các điểm xácng phân chia đường tròn nói trên chính là các đại lượng cần biểu hiện của hiện tượngtương ứng với mỗi thời kỳ. Nối cáchện.Ví dụ 1.9: Có số liệư sau:trị giá uất, nh p khẩu ải sản ủa tỉnh X 2 năm 2006 và 2003Bảng 1.4. tổng giá trị xuất khẩu hải sản trong 12 tháng tỉnh X năm 2006 – 2007ĐVT: Triệ1 10,7 14,0 7 19,1 21,32 7,0 10,5 8 21,2 22,53 13,1 15,4 9 20,5 22,24 14,8 16,5 10 21,1 24,45 17,4 18,4 11 17,7 21,86 18,9 19,8 12 16,8 22,1Chia đường tròn thành 12 phần đều đặn nhau, vẽ các đường thẳng tương ứng cắt đường

23tròn tại 12 điểm. Nối các điểm lại có đa giác đều 12 cạnh nội tiếp đường tròn. Căn cứ sốliệu của bảng ta xác định các điểm tương ứng với tổng giá trị xuất khẩu đạt được của các thángtrong từng năm rồi nối các điểm đó lại thành đường liền ta được đồ thị hình màng nhệnbiểu diễn kết quảxuất khẩu qua các tháng trong 2 năm của tỉnh X.Đồ thị 1.5: Đồ thị tổng giá trị xuất khẩu hải sản trong 12 tháng tỉnh X năm 2006 – 20071015202523111204105589200620076

Sự mô tả của đ hị hình màng nhện cho phép ta quan sát và so sán ng tquả xuất khẩu giữa tháng khác nhau tro g m m, mà cả kết q xu acác tháng cùng tên ăm khác nhau cũ hư biến ng chu xuấcủa các năm.ồ tcách khôuả sảnchỉ kếất giững cùn ột năcủa các n ng n xu thế độ ng về t khẩu

24CHƯƠNG IICÁC MỨC ĐỘ CỦA HIỆN TƯỢNG KINH TẾ XÃ HỘI

nghiên cứu các mức độ của hiện tượng kinh tế xã hội là yêu cầu quan trọng của việctổng hợp, tính toán và phân tích thống kê nhằm biểu hiện mặt lượng trong quan hệ mậtthiết với mặt chất của hiện tượng nghiên cứu trong khó khăn thời gian và không gian cụthể nhờ vào sự trợ giúp của các phương pháp thống kê.Dưới đây là nội dung, phương pháp tính và khó khăn vận dụng của các đại lượng đó.I. SỐ TUYỆT ĐỐISố tuyệt đối là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng hoặc quy trìnhkinh tế – xã hội trong khó khăn thời gian và không gian cụ thể.Số tuyệt đối trong thống kê bao gồm các con số phản ánh quy mô của tổng thể haycủa từng bộ phận trong tổng thể (số Doanh nghiệp, số nhân khẩu, số học sinh đi học, sốlượng cán bộ khoa học, ) hoặc tổng các trị số theo một tiêu thức nào đó (tiền lương củalàm công nhân, giá trị sản xuất công nghiệp, tổng sản phẩm trong nước (GDP), v.v ).

Số tuyệt đối sử dụng để đánh giá và phân tích nghiên cứu, là căn cứ không thể thiếu đượctrong việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế, tính toán các mặt cân đối, nghiên cứucác mối quan hệ kinh tế – xã hội, là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu tương đối và bình quân.Có hai loại số tuyệt đối: Số tuyệt đối thời kỳ và số tuyệt đối thời điểm.Số tuyệt đối thời kỳ: Phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng trong một thời kỳnhất định. Ví dụ: tổng giá trị sản xuất công nghiệp trong 1 tháng, quý hoặc năm; Sản lượnglương thực năm 2005, năm 2006, năm 2007,Số tuyệt đối thời điểm: Phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng ở một thờiđiểm nhất định như: dân số của một địa phương nào đó có đến 0 giờ ngày 01/04/2005; giátrị tài sản cố định có đến 31/12/2007; lao động làm việc của công ty vào thời điểm1/7/2007,II. SỐTƯƠNG ĐỐISố tương đối là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu nghiên cứu cùngloại nhưng khác nhau về thời gian hoặc không gian hoặc giữa hai chỉ tiêu khác loại nhưngcó quan hệ với nhéu. Trong hai chỉ tiêu để so sánh của số tương đối, sẽ có một vài đượcchọn làm gốc (chuẩn) để so sánh.Số tương đối có thể được biểu hiện bằng số lần, số phần trăm (%) hoặc phần nghìn(‰), hay bằng các đơn vị kép (người/km2, người/1000 người; đồng/1000đồng, ).Trong công tác thống kê, số tương đối được sử dụng rộng rãi để phản ánh những đặcđiểm về kết cấu, quan hệ tỷ lệ, tốc độ phát triển, mức độ hoàn thành kế hoạch, mức độ phổbiến của hiện tượng kinh tế – xã hội được thống kê trong điều kiện thời gian và khônggian nhất định.Số tương đối phảiđược vận dụng kết hợp với số tuyệt đối. Số tương đối thường là kếtquả của việc so sánh giữa hai số tuyệt đối. Số tương đối tính ra có thể rất khác nhéu, tuỳthuộc vào việc lựa chọn gốc so sánh. Có khi số tương đối có tổng giá trị rất lớn nhưng ý nghĩacủa nó không một cách đáng kể vì trị số tuyệt đối tương ứng của nó lại rất nhỏ. Ngược lại, có sốtương đối tính ra khá nhỏ nhưng lại mang ý nghĩa quan trọng vì trị số tuyệt đối tương ứngcủa nó có quy mô đáng kể. Ví dụ: 1% dân số Việt Nam tăng lên trong những năm 1960đồng nghĩa với dân số tăng thêm 300 nghìn người, nhưng 1% dân số tăng lên trong nhữngnăm 2000 lại đồng nghĩa với dân số tăng thêm 800 nghìn người.Căn cứvào nội dung mà số tương đối phản ánh, có thể phân biệt: số tương đối độngthái, số tương đối kế hoạch, số tương đối kết cấu, số tương đối cường độ, và số tương đốikhông gian.1. Số tương đối động tháiSố tương đối động thái là chỉ tiêu phản ánh biến động theo thời gian về mức độ củachỉ tiêu kinh tế – xã hội. Số tương đối này tính được bằng cách so sánh hai mức độ của chỉtiêu được thống kê ở hai thời gian khác nhau. Mức độ của thời kỳ được tiến hànhnghiên cứu thường gọi là mức độ của kỳ báo cáo, còn mức độ của một thời kỳ nào đóđược sử dụng làm cơ sở so sánh thường gọi là mức độ kỳ gốc.Trong hai mức độ đó, mức độ tử số (yI) là mức độ cần thống kê (hay còn gọi làmức độ kỳ báo cáo), mức độ ở mẫu số (y) là mức độ kỳ gốc (hay mức độ dùng làm cơ sởso sánh).- Nếu ycố định qua các kỳ nghiên cứu ta có kỳ gốc cố định: sử dụng để so sánh mộtchỉ tiêu nào đó ở hai thời kỳ tương đối xa nhéu. Thông thường người ta chọn năm gốc lànăm đầu tiên của dãy số.- Nếu ythay đổi ngay theo kỳ thống kê ta có kỳ gốc liên hoàn: sử dụng để nói lên sự biếnđộng của hiện tượng liên tiếp nhau qua các kỳ nghiên cứu.Ví dụ 2.1: Sản lượng hàng hóa tiêu thụ (1.000 tấn) của một công ty X qua các nămnhư sau:Năm2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007Sản lượng hàng hóa (1.000 tấn) 240,0 259,2 282,5 299,5 323,4 355,8 387,8Tốc độ phát triển liên hoàn (lần) 1,08 1,09 1,06 1,08 1,10 1,09- Mối LH giữa tốc độ phát triển định gốc và tốc độ phát triển liên hoàn. Nếu tacó dãy số sau:Thời kỳ1 2 3 n-1 nyiy1y2y3… yn-1ynthì mối LH giữa tốc độ phát triển định gốc và tốc độ phát triển liên hoàn được thể hiệnqua công thức sau:112312

yyyyyyyynnn=−.2. Số tương đối so sánhSố tương đối so sánh là chỉ tiêu phản ánh quan hệ so sánh giữa hai bộ phận trongmột tổng thể hoặc giữa hai hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau về điều kiện khônggian. Ví dụ: Dân số thành thị so với dân số nông thôn, dân số là nam so với dân số là nữ;tổng giá trị tăng thêm của Doanh nghiệp ngoài quốc doanh so với tổng giá trị tăng thêm của doanhnghiệp quốc doanh; năng suất lúa của tỉnh X so với năng suất lúa của tỉnh Y; số học sinhđạt kết quả học tập khá giỏi so với số học sinh đạt kết quả trung bình,3. Số tương đối kế hoạchSố tương đối kế hoạch là chỉ tiêu phản ánh mức cần đạt tới trong kỳ kế hoạch hoặcmức đã đạt được so với kế hoạch được giao về một chỉ tiêu kinh tế – xã hội nào đó. Số

tương đối kế hoạch được chia thành hai loại:+ Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch: Phản ánh quan hệ so sánh giữa mức độ đề ratrong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế ở kỳ gốc của một chỉ tiêu kinh tế – xã hội.100xygäúc kyì tãú thæûcMæïcy100xhoaûchkãúMæïcKHKHgiữa mức thực tế đã==

+ Số tương đối hoàn thành kế hoạch: Phản ánh quan hệ so sánh

25



Các câu hỏi về nguyên lý thống kê kinh tế là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê nguyên lý thống kê kinh tế là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết nguyên lý thống kê kinh tế là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết nguyên lý thống kê kinh tế là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết nguyên lý thống kê kinh tế là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về nguyên lý thống kê kinh tế là gì


Các hình ảnh về nguyên lý thống kê kinh tế là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo tin tức về nguyên lý thống kê kinh tế là gì tại WikiPedia

Bạn hãy tra cứu nội dung về nguyên lý thống kê kinh tế là gì từ web Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: Moviee.vn

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://moviee.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

One Response

  1. Phi Ngoc
    20/11/2022

Add Comment