Hợp đồng bảo hiểm là gì? Hình thức, nội dung hợp đồng bảo hiểm?

Cập nhật ngày 26/08/2022 bởi Mỹ Chi

Bài viết Hợp đồng bảo hiểm là gì? Hình thức, nội dung hợp đồng bảo hiểm? thuộc chủ đề về Trả Lởi Câu Hỏi thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Moviee tìm hiểu Hợp đồng bảo hiểm là gì? Hình thức, nội dung hợp đồng bảo hiểm? trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “Hợp đồng bảo hiểm là gì? Hình thức, nội dung hợp đồng bảo hiểm?”

Đánh giá về Hợp đồng bảo hiểm là gì? Hình thức, nội dung hợp đồng bảo hiểm?



hợp đồng bảo hiểm là gì? một vài điều cần lưu ý đối với hợp đồng bảo hiểm? Quyền đơn phương không thực hiện hợp đồng bảo hiểm? Có được giao kết hợp đồng bảo hiểm trước khi có đối tượng bảo hiểm hay không? Quy định pháp luật về xử lý hợp đồng bảo hiểm vô hiệu?

Hợp đồng bảo hiểm là căn cứ quan trọng quy định về quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm theo thỏa thuận của hai bên.

Trên góc độ pháp lý, hợp đồng bảo hiểm được hiểu là một cam kết pháp lý được thể hiện bằng văn bản giữa hai bên: Bên bảo hiểm và bên mua bảo hiểm. Trong đó bên bảo hiểm cam kết sẽ bồi thường cho bên mua bảo hiểm trong trường hợp họ phải gánh chịu những tổn thất tài chính do các rủi ro hoặc sự kiện được bên bảo hiểm chấp nhận gây ra trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, trên cơ sở bên mua bảo hiểm trả cho bên bảo hiểm một số tiền nhất định (gọi là phí bảo hiểm).

Luật sư tư vấn luật qua điện thoại trực tuyến miễn phí: 1900.6568

Mục lục bài viết

  • 1 1. hợp đồng bảo hiểm là gì?
  • 2 2. một số điều cần lưu ý đối với hợp đồng bảo hiểm:
  • 3 3. Quyền đơn phương không thực hiện hợp đồng bảo hiểm:
  • 4 4. Có được giao kết hợp đồng bảo hiểm trước khi có đối tượng bảo hiểm hay không?
  • 5 5. Quy định pháp luật về xử lý hợp đồng bảo hiểm vô hiệu:

1. hợp đồng bảo hiểm là gì?

Khoản 1 Điều 12 Luật buôn bán bảo hiểm quy định:

Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và Doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, công ty bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự hiện bảo hiểm.

Như vậy, đứng trên góc độ pháp lý thì hợp đồng bảo hiểm thực chất là một hợp đồng kinh tế trong đó một bên đồng ý bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho bên kia khi xảy ra sự kiện bảo hiểm với khó khăn bên kia chấp nhận đóng phí bảo hiểm. Theo hợp đồng bảo hiểm, mối quan hệ nhất định giữa hai bên ràng buộc với nhau bởi hai vấn đề cơ bản: bồi thường và nộp phí bảo hiểm.

Định nghĩa này có sự chênh lệch so với định nghĩa về hợp đồng bảo hiểm được quy định tại Điều 567 Bộ luật dân sự: “Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên mua bảo hiểm phả đóng phí bảo hiểm, còn bên bảo hiểm phải trả một khoản tiền bảo hiểm cho bên bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm”. Khái niệm trên cho thấy hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa hai bên chủ thể đó là bên mua bảo hiểm (người tham gia bảo hiểm) và bên bảo hiểm (công ty bảo hiểm) với khó khăn là bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm để khi xảy ra sự kiện bảo hiểm bên bảo hiểm phải trả một khoản tiền cho bên mua bảo hiểm.

Từ hai định nghĩa này có khả năng thấy sự mâu thuẫn trong quan điểm về đối tượng được nhận tiền bảo hiểm, trong luật kinh doanh bảo hiểm đối tượng được nhận tiền bảo hiểm là người thụ hưởng hoặc người được bảo hiểm. Bộ luật dân sự không quy định về người hưởng thụ mà chỉ quy định về bên được bảo hiểm và trong luật cũng không làm rõ hơn về khái niệm bên được bảo hiểm.

Tóm lại, hợp đồng bảo hiểm là một văn bản pháp lý do người bảo hiểm và người được bảo hiểm ký kết, trong đó người bảo hiểm cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm những tổn thất của đối tượng bảo hiểm do những rủi ro được bảo hiểm gây ra còn người được bảo hiểm cam kết trả phí bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm là một hợp đồng có đủ các tính chất như sau:

– Là một hợp đồng bồi thường (vì khi có tổn thất xảy ra, người bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm).

Xem thêm: Mức đóng, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội năm 2022: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

– Là một hợp đồng của lòng trung thực.

Khi ký kết thực hiện hợp đồng bảo hiểm, các bên phải trung thực tối đa. Marine Insurance Act 1906 ghi rõ: Khi ký kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm, nếu một bên không trung thực tối đa, bên kia có quyền hủy hợp đồng bảo hiểm. cụ thể:

  • Sau khi ký hợp đồng bảo hiểm mà hàng hóa bị tổn thất, nếu bên mua bảo hiểm chưa có quyền lợi bảo hiểm thì người bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường cho dù tổn thất do một rủi ro bảo hiểm gây ra trong hiệu lực bảo hiểm.
  • Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu khi tại thời điểm ký kết hợp đồng đối tượng bảo hiểm không tồn tại.
  • Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm mà hàng hóa bị tổn thất trong giai đoạn bảo hiểm này, nếu bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra thì hợp đồng bảo hiểm vô hiệu, nếu bên mua bảo hiểm không biết sự kiện đã xảy ra thì hợp đồng bảo hiểm vẫn giữ nguyên hiệu lực…

– Là một chứng từ có thể chuyển nhượng được.

Đơn bảo hiểm hay giấy chứng nhận bảo hiểm có thể được chuyển nhượng cho một người khác sau khi người được bảo hiểm hay đại diện có thẩm quyền của họ ký ở mặt sau đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm. Ví dụ: bán hàng theo giá CIF, người bán hàng sau khi mua bảo hiểm cho hàng sẽ ký hậu vào đơn bảo hiểm rồi chuyển nhượng cho người mua.

2. một số điều cần lưu ý đối với hợp đồng bảo hiểm:

Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, còn bên bảo hiểm phải trả một khoản tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

những loại hợp đồng bảo hiểm.

Hợp đồng bảo hiểm bao gồm hợp đồng bảo hiểm con người, hợp đồng bảo hiểm của cải/tài sản và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự.

Đối tượng bảo hiểm.

Đối tượng bảo hiểm bao gồm con người, của cải/tài sản, trách nhiệm dân sự và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.

cách thức hợp đồng bảo hiểm.

Hợp đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản. Giấy yêu cầu bảo hiểm có chữ ký của bên mua bảo hiểm là bộ phận không tách rời của hợp đồng bảo hiểm. Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng bảo hiểm.

Sự kiện bảo hiểm.

Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì bên bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 346 của Bộ luật Dân sự về thế chấp tài sản bảo hiểm.

Phí bảo hiểm.

+ Phí bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho bên bảo hiểm.

+ Thời hạn đóng phí bảo hiểm theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Phí bảo hiểm có thể đóng một lần hoặc theo định kỳ.

Mọi Người Cũng Xem   Giá Honda CR-V 2021 thông số, đánh giá, hình ảnh thực tế

+ Trong trường hợp bên mua bảo hiểm chậm đóng phí bảo hiểm theo định kỳ thì bên bảo hiểm ấn định một thời hạn để bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm; nếu hết thời hạn đó mà bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm thì hợp đồng chấm dứt.

Nghĩa vụ thông tin của bên mua bảo hiểm.

+ Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, theo yêu cầu của bên bảo hiểm, bên mua bảo hiểm phải cung cấp cho bên bảo hiểm đầy đủ thông tin có liên quan đến đối tượng bảo hiểm, trừ thông tin mà bên bảo hiểm đã biết hoặc phải biết.

+ Trong trường hợp bên mua bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai nhằm giao kết hợp đồng để hưởng tiền bảo hiểm thì bên bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và thu phí bảo hiểm đến thời điểm chất dứt hợp đồng.

Nghĩa vụ phòng ngừa thiệt hại.

+ Bên được bảo hiểm có nghĩa vụ tuân thủ các khó khăn ghi trong hợp đồng, các quy định của pháp luật có liên quan và thực hiện các biện pháp phòng ngừa thiệt hại.

+ Trong trường hợp bên được bảo hiểm có lỗi không thực hiện các biện pháp phòng ngừa thiệt hại đã ghi trong hợp đồng thì bên bảo hiểm có quyền ấn định một thời hạn để bên được bảo hiểm thực hiện các biện pháp đó; nếu hết thời hạn mà các biện pháp phòng ngừa vẫn không được thực hiện thì bên bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng hoặc không trả tiền bảo hiểm khi thiệt hại xảy ra do các biện pháp phòng ngừa đã không được thực hiện.

Nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm, bên được bảo hiểm và của bên bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

+ Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, bên mua bảo hiểm hoặc bên được bảo hiểm phải báo ngay cho bên bảo hiểm và phải thực hiện mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại.

+ Bên bảo hiểm phải thanh toán chi phí rất cần thiết và hợp lý mà người thứ ba đã bỏ ra để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại.

Trả tiền bảo hiểm.

+ Bên bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm trong thời hạn đã thoả thuận; nếu không có thoả thuận về thời hạn thì bên bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về bắt buộc trả tiền bảo hiểm.

+ Trong trường hợp bên bảo hiểm chậm trả tiền bảo hiểm thì phải trả cả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tại thời điểm trả tiền bảo hiểm tương ứng với thời gian chậm trả.

+ Trong trường hợp bên được bảo hiểm cố ý để xảy ra thiệt hại thì bên bảo hiểm không phải trả tiền bảo hiểm; nếu do lỗi vô ý của người được bảo hiểm thì bên bảo hiểm không phải trả một phần tiền bảo hiểm tương ứng với mức độ lỗi của bên được bảo hiểm.

Chuyển bắt buộc hoàn trả.

+ Trong trường hợp người thứ ba có lỗi mà gây thiệt hại cho bên được bảo hiểm và bên bảo hiểm đã trả tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm thì bên bảo hiểm có quyền yêu cầu người thứ ba hoàn trả khoản tiền mà mình đã trả. Bên được bảo hiểm có nghĩa vụ phải cung cấp cho bên bảo hiểm mọi tin tức, tài liệu, bằng chứng cần thiết mà mình biết để bên bảo hiểm thực hiện quyền bắt buộc đối với người thứ ba.

+ Trong trường hợp bên được bảo hiểm đã nhận số tiền bồi thường thiệt hại do người thứ ba trả, nhưng vẫn ít hơn số tiền mà bên bảo hiểm phải trả thì bên bảo hiểm chỉ phải trả phần chệnh lệch giữa số tiền bảo hiểm và số tiền mà người thứ ba đã trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác; nếu bên được bảo hiểm đã nhận tiền bảo hiểm nhưng ít hơn so với thiệt hại do người thứ ba gây ra ra thì bên được bảo hiểm vẫn có quyền bắt buộc người thứ ba bồi thường phần chênh lệch giữa số tiền bảo hiểm và tiền bồi thường thiệt hại.

Bên bảo hiểm có quyền bắt buộc người thứ ba hoàn trả khoản tiền mà mình đã trả cho bên được bảo hiểm.

Bảo hiểm tính mạng:

Trong trường hợp bảo hiểm tính mạng thì khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, bên bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm hoặc người đại diện theo uỷ quyền của họ; nếu bên được bảo hiểm chết thì tiền bảo hiểm được trả cho người thừa kế của bên được bảo hiểm.

Bảo hiểm tài sản:

+ Bên bảo hiểm phải bồi thường thiệt hại đối với của cải/tài sản được bảo hiểm theo các khó khăn đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

+ Trong trường hợp quyền sở hữu đối với tài sản bảo hiểm được chuyển cho người khác thì chủ sở hữu mới đương nhiên thay thế chủ sở hữu cũ trong hợp đồng bảo hiểm, kể từ thời điểm chuyển quyền sở hữu của cải/tài sản. Chủ sở hữu cũ là bên mua bảo hiểm phải báo cho chủ sở hữu mới biết về việc của cải/tài sản đã được bảo hiểm, báo kịp thời cho bên bảo hiểm về việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự:

+ Trong trường hợp bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật thì bên bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm hoặc cho người thứ ba theo bắt buộc của bên mua bảo hiểm đối với thiệt hại mà bên mua bảo hiểm đã gây ra ra cho người thứ ba theo mức bảo hiểm đã thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

+ Trong trường hợp bên mua bảo hiểm đã bồi thường thiệt hại cho người thứ ba thì có quyền bắt buộc bên bảo hiểm phải hoàn trả khoản tiền mà mình đã trả cho người thứ ba, nhưng không vượt quá mức trả bảo hiểm mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật đã quy định

3. Quyền đơn phương không thực hiện hợp đồng bảo hiểm:

Tóm tắt câu hỏi:

Luật sư cho tôi hỏi về việc khi tôi tham gia vào hợp đồng bảo hiểm của cải/tài sản thì tôi có quyền đơn phương không thực hiện hợp đồng bảo hiểm này không? Trong những trường hợp nào thì việc này được cho phép? Cám ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Xem thêm: Mẫu giấy xác nhận đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội mới nhất 2022

Khoản 1 Điều 18 Luật kinh doanh bảo hiểm quy định về quyền của bên mua bảo hiểm như sau:

“1. Bên mua bảo hiểm có quyền:

a) Lựa chọn Doanh nghiệp bảo hiểm vận hành tại Việt Nam để mua bảo hiểm;

b) bắt buộc công ty bảo hiểm giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; cấp giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm;

c) Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại khoản 3 Điều 19, khoản 1 Điều 20 của Luật này;

d) bắt buộc Doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;

đ) Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc theo quy định của pháp luật;

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.”

Xem thêm: Quy định về trích lập, dùng quỹ bảo vệ người được bảo hiểm

Theo đó, bạn là bên mua bảo hiểm thì sẽ có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm với Doanh nghiệp bảo hiểm trong những trường hợp sau:

– Trường hợp thứ nhất (Khoản 3 Điều 19 Luật buôn bán bảo hiểm)

Đó là khi Doanh nghiệp bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm.

Trong trường hợp này, công ty bảo hiểm cũng phải bồi thường thiệt hại nảy sinh cho bạn do việc cung cấp thông tin sai sự thật.

– Trường hợp thứ hai (Khoản 1 Điều 20 Luật kinh doanh bảo hiểm)

Khi có sự thay đổi ngay những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, dẫn đến hạn chế các rủi ro được bảo hiểm thì bên mua bảo hiểm có quyền yêu cầu Doanh nghiệp bảo hiểm Giảm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm.

Trường hợp Doanh nghiệp bảo hiểm không chấp nhận Giảm phí bảo hiểm thì bạn có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm nhưng phải thông báo ngay bằng văn bản cho Doanh nghiệp bảo hiểm.

Mọi Người Cũng Xem   "oan gia" là gì? Nghĩa của từ oan gia trong tiếng Việt. Từ điển Việt-Việt

4. Có được giao kết hợp đồng bảo hiểm trước khi có đối tượng bảo hiểm hay không?

Tóm tắt câu hỏi:

Xem thêm: Thử việc bao lâu thì được ký hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm?

Tôi có dự định mở một cửa hàng chuyên mua bán, trao đổi gas, bếp ga các loại. Vậy tôi có bắt buộc phải mua bảo hiểm cháy nổ hay không và bây giờ tôi mua bảo hiểm trước khi mở nhà hàng có được không? Cám ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

nhà hàng mà bạn có ý định buôn bán về gas, thuộc khoản 3, Phụ lục 1 sản phẩm cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, ban hành kèm theo Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ: Cửa hành kinh doanh xăng dầu, khí đốt hóa lỏng. do đó thuộc trường hợp phải tham gia bảo hiểm cháy nổ yêu cầu.

Khoản 2 Điều 9 Nghị định 130/2006/NĐ-CP quy định về chế độ bảo hiểm cháy nổ yêu cầu thì hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ yêu cầu phải có những nội dung chính sau đây:

a) Tên, địa chỉ của công ty bảo hiểm, bên mua bảo hiểm;

b) Đối tượng bảo hiểm;

c) Điều kiện bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm;

d) tổng giá trị của cải/tài sản được bảo hiểm cháy, nổ;

Xem thêm: Chuyển giao hợp đồng bảo hiểm và chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm

đ) Quy tắc, biểu phí bảo hiểm được áp dụng;

e) Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm;

g) Thời hạn bảo hiểm;

h) Mức phí, phương thức đóng bảo hiểm;

i) Cơ quan thẩm định thiệt hại khi cần;

k) Thời hạn, phương thức trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường;

l) Trách nhiệm của bên mua và bên bán bảo hiểm;

m) Các quy định giải quyết tranh chấp;

Xem thêm: Tạm hoãn hợp đồng lao động là gì? Đóng bảo hiểm khi tạm hoãn HĐLĐ?

n) Trách nhiệm của bên vi phạm hợp đồng;

o) Ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng.’’

Ngoài những nội dung trên, hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ yêu cầu có thể có các nội dung khác do các bên thoả thuận nhưng không trái với các quy định của pháp luật có liên quan.

mặc khác, trường hợp của bạn thì nhà hàng chưa được đưa vào hoạt động, chỉ đang là dự định của bạn. do đó nếu bạn giao kết hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc trước khi đối tượng bảo hiểm tồn tại thì có thể dẫn tới hợp đồng bảo hiểm vô hiệu. Điều này được quy định cụ thể tại Khoản 1, Điều 22 Luật buôn bán bảo hiểm:

“Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong các trường hợp sau đây:

a) Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có khả năng được bảo hiểm;

b) Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm không tồn tại;

c) Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra;

Xem thêm: Thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao lâu để được hưởng chế độ thai sản?

d) Bên mua bảo hiểm hoặc công ty bảo hiểm có hành vi lừa dối khi giao kết hợp đồng bảo hiểm;

đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”

Vì vậy, theo điểm b, khoản 1, Điều 22 Luật kinh doanh bảo hiểm, nếu tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm cháy nổ, đối tượng bảo hiểm không tồn tại thì hợp đồng bảo hiểm mà bạn giao kết với Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ vô hiệu.

✅ Mọi người cũng xem : polyp là gì có nguy hiểm không

5. Quy định pháp luật về xử lý hợp đồng bảo hiểm vô hiệu:

Theo quy định tại Luật kinh doanh bảo hiểm thì: “Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và Doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, công ty bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm”. Cũng theo quy định tại Luật buôn bán bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm bị vô hiệu khi:

Điều 22. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu

Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong các trường hợp sau đây:

a) Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm;

Xem thêm: Cấp lại phần tờ rời ghi nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội

b) Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm không tồn tại;

c) Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra;

d) Bên mua bảo hiểm hoặc công ty bảo hiểm có hành vi lừa dối khi giao kết hợp đồng bảo hiểm;

đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Khoản 2 Điều 22 Luật kinh doanh bảo hiểm quy định về xử lý hợp đồng bảo hiểm vô hiệu như sau: “Việc xử lý hợp đồng bảo hiểm vô hiệu được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.

Khoản 1 Điều 410 về Hợp đồng vô hiệu trong Bộ luật dân sự quy định:“Các quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 127 đến Điều 138 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu”.

Theo đó hợp đồng bảo hiểm vô hiệu cũng áp dụng các quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 127 đến 138 của Bộ luật dân sự. Như vậy việc xử lí hợp đồng bảo hiểm sẽ được áp dụng như sau:

Trong giao dịch dân sự, khi quyền và lợi ích của một bên chủ thể bị xâm hại thì bên đó có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu. Vì vậy trong hợp đồng bảo hiểm, khi một bên nếu thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại và thuộc các trường hợp hợp đồng bảo hiểm vô hiệu theo quy định của pháp luật thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu.

Xem thêm: công ty tạm ngừng vận hành có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Theo Điều 137 Bộ luật dân sự, hệ lụy pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu như sau:

“1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm sinh ra, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp của cải/tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.”

Vậy các quyền và nghĩa vụ của công ty bảo hiểm và bên được bảo hiểm được coi là không nảy sinh ngay từ thời điểm xác lập, các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu như trước lúc giao kết hợp đồng bảo hiểm: công ty bảo hiểm trả lại phí bảo hiểm; bên được bảo hiểm trả lại số bồi thường, tiền trả bảo hiểm (nếu có) – toàn bộ hoặc tương ứng với phần bị vô hiệu; bên có lỗi đối với tình trạng vô hiệu của hợp đồng bảo hiểm phải bồi thường cho bên kia thiệt hại liên quan.

Riêng đối với trường hợp hợp đồng bảo hiểm vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được thì theo Khoản 2 và 3 Điều 411 Bộ luật dân sự:

“2. Trong trường hợp khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được, nhưng không thông báo cho bên kia biết nên bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừ trường hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được.

3. Quy định tại khoản 2 Điều này cũng được áp dụng đối với trường hợp hợp đồng có một hoặc thường xuyên phần đối tượng không thể thực hiện được, nhưng phần còn lại của hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý”.

Một bên biết hoặc phải biết về việc hợp đồng không thể thực hiện được nhưng không thông báo cho bên kia biết nên bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừ trường hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được. Quy định này cũng được áp dụng với trường hợp hợp đồng có một hoặc nhiều phần đối tượng không thể thực hiện được.

Mọi Người Cũng Xem   Rượu Brandy XO Henry nhập từ Pháp 1l75

Xem thêm: Hợp đồng cộng tác viên 12 tháng có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Nếu hợp đồng bảo hiểm chỉ có một hoặc một số nội dung vô hiệu mà không gây ảnh hưởng các nội dung khác (vô hiệu từng phần) thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

Với trường hợp hợp đồng bảo hiểm vô hiệu do vi phạm quy định về hình thức thì do mức độ vi phạm không nghiêm trọng nên Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác (theo yêu cầu của một bên) sẽ quyết định buộc các bên phải thực hiện quy định về cách thức của hợp đồng trong một thời hạn, quá thời hạn đó mà không thực hiện thì hợp đồng vô hiệu Theo quy định tại Điều 134 Bộ luật dân sự.

Thời hiệu yêu cầu tòa án tuyên bố hợp đồng bảo hiểm vô hiệu được áp dụng như với giao dịch dân sự vô hiệu quy định tại Điều 136 Bộ luật dân sự:

Điều 136. Thời hiệu yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu

1. Thời hiệu yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu được quy định tại các điều từ Điều 130 đến Điều 134 của Bộ luật này là hai năm, kể từ ngày giao dịch dân sự được xác lập.

2. Đối với các giao dịch dân sự được quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Bộ luật này thì thời hiệu bắt buộc Toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu không bị hạn chế.

Xem thêm: Cách đóng bảo hiểm theo quý? Thời hạn nộp tiền BHXH hàng tháng?

Được đăng bởi:
Luật Dương Gia
Chuyên mục:
Tư vấn pháp luật

Bài viết được thực hiện bởi: Luật sư Nguyễn Văn Dương
luat-su-Nguyen-Van-Duong-cong-ty-Luat-TNHH-Duong-Gia

cấp bậc: Giám đốc Doanh nghiệp

Lĩnh vực tư vấn: Dân sự, Hình sự, công ty

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 10 năm

Tổng số bài viết: 10.212 bài viết

Gọi luật sư ngay
Tư vấn luật qua Email
Báo giá trọn gói vụ việc
Đặt lịch hẹn luật sư
Đặt câu hỏi tại đây

Các trường hợp tạm dừng đóng BHXH? Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội tiếng Anh là gì? Mẫu đơn? Hướng dẫn viết đơn? hồ sơ xin tạm ngừng đóng BHXH?

Lương hưu là gì? Tìm hiểu vể bảo hiểm xã hội tự nguyện? Phương thức và lợi ích khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện? Điều kiện và cách tính lương hưu khi đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện?

kinh doanh bảo hiểm là gì? Đối tượng áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm? Quy định về xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về buôn bán bảo hiểm?

Tái tục hợp đồng bảo hiểm là gì? Khi nào cần tái tục bảo hiểm? Khi bảo hiểm tái tục bạn cần làm gì?

tổng giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm là gì? Đặc điểm và thời điểm được nhận?

Hợp đồng bảo hiểm

tìm hiểu thông tin về người thụ hưởng trong bảo hiểm nhân thọ? Những điều cần biết về người thụ hưởng? Không chọn người thụ hưởng bảo hiểm có được không?

tìm hiểu thông tin về bảo hiểm gián đoạn buôn bán? Đối tượng và phạm vi bảo hiểm gián đoạn kinh doanh? một vài vấn đề khác liên quan về bảo hiểm gián đoạn buôn bán?

công ty bảo hiểm là gì? Nội dung cần xác định rõ trong một hợp đồng bảo hiểm? Vai trò của hợp đông bảo hiểm đối với kinh tế và xã hội?

Phân biệt đồng bảo hiểm và bảo hiểm trùng? Quy định chi tiết về đồng bảo hiểm và bảo hiểm trùng?

Mẫu đơn tự nguyện tham gia nghĩa vụ công an nhân dân là gì và để làm gì? Mẫu đơn tự nguyện tham gia nghĩa vụ công an nhân dân? Hướng dẫn soạn thảo mẫu đơn tự nguyện tham gia nghĩa vụ công an nhân dân?

Khái quát về bảo hiểm xã hội bắt buộc? Khái quát về bảo hiểm xã hội từ nguyên? Phân biệt giữa bảo hiểm xã hội yêu cầu và bảo hiểm xã hội tự nguyện?

Khái quát về bảo hiểm xã hội tự nguyện? Mua bảo hiểm xã hội tự nguyện ở đâu? Mức đóng và quyền lợi của bảo hiểm xã hội?

Điều kiện được hiến xác và bộ phận cơ thể người? Trình tự đăng ký hiến xác và nội tạng? Đăng ký hiến xác và nội tạng ở đâu?

VPA là gì? Tìm hiểu Hiệp định đối tác tự nguyện VPA/FLEGT? Mục tiêu của Hiệp định đối tác tự nguyện VPA/FLEGT?

Trường hợp cả hai đều đặn chưa đủ tuổi quan hệ tự nguyện với nhéu? Trường hợp cả hai đều chưa đủ tuổi quan hệ do cưỡng ép?

quyết định về việc cấp lại quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng là gì? Mẫu quyết liệt về việc cấp lại quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng? Hướng dẫn mẫu quyết liệt về việc cấp lại quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng?

quyết định về việc công nhận lưu hành giống cây trồng là gì? Mẫu quyết liệt về việc công nhận lưu hành giống cây trồng? Hướng dẫn mẫu quyết liệt về việc công nhận lưu hành giống cây trồng?

Thực hiện thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán khi nào? Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán là gì? Mẫu biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán mẫu số 09- LĐTL? Soạn thảo biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán?

Khái quát về nội dung quan hệ tình dục? Theo luật, độ tuổi hợp pháp để quan hệ tình dục là bao nhiêu?

Thông báo cam kết chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông là gì? Nội dung cam kết chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông? Mẫu thông báo cam kết chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông? Soạn thảo Thông báo Cam kết chất lượng giáo dục của trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông, năm học ……?

Việc dân sự là gì? Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự là gì? Đơn bắt buộc giải quyết việc dân sự cần có những nội dung gì? Mẫu đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự? Soạn thảo đơn bắt buộc giải quyết việc dân sự mẫu số 01-VDS?

quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hệ lụy (MQĐ 03) là gì? quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả được sử dụng để làm gì? Thực hiện quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hệ lụy? quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (MQĐ 03)? Soạn thảo quyết liệt cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hệ lụy (MQĐ 03)?

Thông báo về việc thay đổi ngay, bổ sung kháng cáo (kháng nghị) (mẫu 33- HC) là gì? Mẫu Thông báo về việc thay đổi ngay, bổ sung kháng cáo (kháng nghị) (mẫu 33- HC)? Soạn thảo Thông báo về việc thay đổi, bổ sung kháng cáo (kháng nghị) (mẫu 33- HC)?

Tạm ngừng phiên tòa vụ án hành chính là gì? quyết liệt tạm ngừng phiên tòa vụ án hành chính là gì? Mẫu quyết định tạm ngừng phiên tòa vụ án hành chính (mẫu 19- HC)? Soạn thảo quyết định tạm ngừng phiên tòa vụ án hành chính (mẫu 19- HC)?

quyết định hủy bỏ quyết liệt áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt (160/HS) là gì? Mẫu quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt (160/HS)? Soạn thảo quyết liệt hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt (160/HS)? vận hành hủy bỏ quyết liệt áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt?

Đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ là gì? Mẫu Đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ (167/HS)? Soạn thảo Đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ (167/HS)? hoạt động đề nghị và áp dụng biện pháp bảo vệ?

bắt buộc tự kiểm tra thi hành án hình sự, thông báo kết quả cho Viện kiểm sát là gì? Mẫu yêu cầu tự kiểm tra thi hành án hình sự, thông báo kết quả cho Viện kiểm sát (02/TH)? Soạn thảo yêu cầu tự kiểm tra thi hành án hình sự, thông báo kết quả cho Viện kiểm sát (02/TH)?

một vài quy định về thẻ Đảng viên? Thủ tục xin phép cấp lại thẻ Đảng viên bị mất? Xử lý vi phạm đối với hành vi Đảng viên làm mất thẻ Đảng?

Tạm giam, tạm giữ và kiểm sát vận hành tạm giam, tạm giữ? yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc thi hành tạm giữ, tạm giam được sử dụng để làm gì? Mẫu yêu cầu cung cấp giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thi hành tạm giữ, tạm giam (03/TG)? Soạn thảo yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc thi hành tạm giữ, tạm giam (03/TG)? hoạt động bắt buộc cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc thi hành tạm giữ, tạm giam?



Các câu hỏi về hợp đồng bảo hiểm là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê hợp đồng bảo hiểm là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết hợp đồng bảo hiểm là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết hợp đồng bảo hiểm là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết hợp đồng bảo hiểm là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về hợp đồng bảo hiểm là gì


Các hình ảnh về hợp đồng bảo hiểm là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo thêm dữ liệu, về hợp đồng bảo hiểm là gì tại WikiPedia

Bạn hãy tham khảo thông tin chi tiết về hợp đồng bảo hiểm là gì từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: Moviee.vn

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://moviee.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment