BỆNH LỴ TRỰC TRÙNG

Cập nhật ngày 22/11/2022 bởi Mỹ Chi

Bài viết BỆNH LỴ TRỰC TRÙNG thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Moviee.vn tìm hiểu BỆNH LỴ TRỰC TRÙNG trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “BỆNH LỴ TRỰC TRÙNG”

Đánh giá về BỆNH LỴ TRỰC TRÙNG


Xem nhanh
Thưa chuyên gia,
Bệnh nền là bệnh lý như thế nào và bao gồm những bệnh gì?
Mời bạn đọc lắng nghe chia sẻ của BS.Trương Hữu Khanh - Trưởng khoa Nhiễm - Thần kinh, BV Nhi Đồng 1 TP.HCM, Cố vấn cao cấp Hệ thống Trung tâm Tiêm chủng VNVC về vấn đề này.

_

BỆNH LỴ TRỰC TRÙNG(Dysenteria)

ICD-10 A03: ShigellosisBệnh tả trực trùng thuộc nhóm B trong Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

1. Đặc điểm của bệnh:

Bệnh lỵ trực trùng là bệnh nhiễm khuẩn đường ruột cấp tính do vi khuẩn Shigella với biểu hiện lâm sàng phong phú (25% có hội chứng lỵ rõ, 25% nhiễm khuẩn không triệu chứng. Đa số trường hợp chỉ có tiêu chảy nhẹ. một số ít có diễn tiến mạn tính).1.1. Định nghĩa ca bệnh:– Ca bệnh lâm sàng:       Hội chứng lỵ (đau thốn vùng trực tràng, mót rặn, phân nhày máu) + hội chứng nhiễm khuẩn (sốt cao, đau nhức cơ, mỏi mệt)Thời kỳ toàn phát: bao gồm hai hội chứng chính+ Hội chứng lỵ: phân nhày máu, thường xuyên lần, lượng phân càng về sau càng ít dần. Trường hợp nặng có thể đến 20 – 40 lần đi đại tiện/ngày. Bệnh nhân mót rặn thường xuyên, ngày càng tăng, đau thốn vùng trực tràng. Đau bụng quặn từng cơn dọc khung đại tràng trước khi đại tiện. Khám bụng thường thấy đau thốn rõ ở nửa dưới bụng bên trái, vùng đại tràng sigma hoặc đau toàn bộ khung đại tràng.+ Hội chứng nhiễm khuẩn: sốt cao 39- 40C, kèm ớn lạnh, đau nhức cơ toàn thân, mệt mỏi, biếng ăn, buồn nôn hoặc nôn. Ở trẻ nhỏ, có khả năng có co giật do sốt cao, hoặc do nhiễm độc thần kinh. Sốt có thể tiếp tục cao, nhưng thường sốt Giảm sau vài ngày. sức khỏe suy sụp nhénh chóng, mỏi mệt hốc hác, môi khô, lưỡi vàng nâu.Diễn tiến và các hình thái lâm sàng:+ Thường sau một đến hai tuần không điều trị, bệnh cũng cải thiện một cách tự nhiên. tuy nhiên, bệnh cảnh lâm sàng có khả năng rất khác biệt:+ Thể nặng và cấp, bệnh nhân sốt cao, lạnh run, tiêu máu ồ ạt, rối loạn nước điện giải, suy tuần hoàn, tử vong; thường là do nhiễm S. dysenteriae.+ Thể nhẹ (thường do nhiễm S. sonnei) bệnh nhân tiêu chảy nhẹ hoặc không triệu chứng rõ ràng, chỉ có đau bụng âm ỉ, tiêu phân lỏng thoáng qua sau đó tự giới hạn.+ Thể mãn tính, bệnh nhân tiêu nhày máu kéo dài làm mất thường xuyên đạm, rối loạn nước điện giải kéo dài, suy kiệt.+ Đối với trẻ em từ 1 đến 4 tuổi thường bệnh cấp tính với sốt rất cao, kèm co giật, biểu hiện thần kinh: li bì, lơ mơ, đau đầu, cổ cứng. một vài trường hợp có khả năng tử vong do hội chứng tán huyết, urê huyết cao hoặc sốc nội độc tố.- Ca bệnh xác định: Phân lập được vi khuẩn Shigella  trong mẫu phân hoặc phết trực tràng.1.2. Chẩn đoán phân biệt với một vài bệnh tương tự.– Phân biệt lỵ a – míp và lỵ trực trùng (xem phần lỵ a – míp)- Lồng ruột, thoát vị nghẹt ở trẻ con: không sốt, bụng chướng, tăng nhu động, bí trung đại thuận tiện, dấu hiệu rắn bò.1.3. Xét nghiệm.– Loại mẫu bệnh phẩm: mẫu bệnh phẩm thường là phân tươi hoặc phết trực tràng. Nếu là phết trực tràng cần giữ trong môi trường chuyên chở Cary Blair trước khi chuyển đến phòng xét nghiệm.- Phương pháp xét nghiệm: Cấy phân. Nuôi cấy định danh vi khuẩn và ngưng kết kháng huyết thanh.- Những xét nghiệm khác:+ Soi trực tràng: Ca điển hình không cần soi trực tràng. Tổn thương đại tràng do lỵ trực trùng là hình ảnh viêm lan tỏa cấp tính niêm mạc, có thường xuyên vết loét cạn, cần lấy chất nhày tại chỗ để cấy tìm vi khuẩn.+ Huyết thanh chẩn đoán: Phản ứng ngưng kết phát hiện kháng thể trong huyết thanh bệnh nhân nặng và có sốt nhưng không có giá trị chẩn đoán sớm.+ Phương pháp miễn dịch huỳnh quang trực tiếp để nhận diện Shigella ở phân tươi cần có kháng huyết thanh đa giá. Trên thực tế, chỉ dùng kháng huyết thanh đơn giá để chẩn đoán bệnh nhénh khi có dịch ở địa phương do một týp huyết thanh đã biết trước.+ Công thức máu: ít có tổng giá trị chẩn đoán. Bạch cầu thường tăng trong khoảng từ 5.000 – 15.000/mm3với tỉ lệ bạch cầu đa nhân trung tính chiếm ưu thế.2. nguyên nhân gây bệnh2.1. Tên nguyên nhân: Shigella, thuộc họ vi khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae.- Dưạ  vào tính chất sinh hóa và đặc điểm kháng nguyên thân O, phân biệt bốn nhóm chính:+ Nhóm A: S. dysenteriae+ Nhóm B: S. flexneri+ Nhóm C: S. boydii+ Nhóm D: S. sonnei- Sau thế chiến thứ hai đến nay, thường phân lập được S. sonnei ở các nước phát triển.- Ở Việt Nam, chủng gây bệnh thường gặp hiện nay là  S. flexneri và S. sonnei2.2. Hình thái và tính chất sinh hoá- Trực khuẩn Gram âm, không di động. Hiếu khí hoặc yếm khí- Các tính chất sinh hoá định danh:

Mọi Người Cũng Xem   Trajenta 5Mg
Test S. dysenteriaea S. flexneri S. boydii S. sonnei
Lên men mannitolIndoleONPGODCNhóm huyết thanh –  –bd-A +d–B +dd-C +-++D

a = týp 1 không có men catalase, đây là một ngoại lệ đối với Enterobacteriaceaeb = dương tính với týp 2, 7, 8       d = thay đổi2.3. khả năng tồn tại trong môi trường bên ngoài:Vi khuẩn nhạy cảm với sự khô ráo, nhưng sống được thường xuyên tháng ở nhiệt độ thích hợp trong thức ăn và nước.3. Đặc điểm dịch tễ học.3.1. Phân bố theo thời gian: thường xảy ra vào mùa nắng do thiếu nước uống và nước sinh hoạt. mật độ tần suất bệnh cũng thường gia tăng sau lũ lụt do nước ngập làm phân chứa Shigella dễ nhiễm vào nguồn nước.3.2. Phân bố theo địa dư: Bệnh xảy ra khắp thế giới, nhất là các nơi có điều kiện sống thấp, vệ sinh cá nhân và cộng đồng kém hiệu quả.3.3. Phân bố theo con người: đa số là trẻ em dưới 5 tuổi.4. Nguồn truyền nhiễm.– Ổ chứa:người là ký chủ quan trọng nhất.– Thời gian ủ bệnh:Thường kéo dài 12 – 72 giờ (trung bình 1-5 ngày)– Thời kỳ lây truyền:trong suốt giai đoạn nhiễm khuẩn cấp tính (người bệnh có khả năng thải 103-109vi khuẩn/1gam phân) và kéo dài đến khoảng 4 tuần sau khi khỏi bệnh. Người lành mang khuẩn có thể là nguồn lây. tuy nhiên, hiếm khi trạng thái mang khuẩn kéo dài hàng tháng. Điều trị kháng sinh thích hợp có khả năng Giảm thời gian mang khuẩn còn vài ngày.5. Phương thức lây truyền:Chủ yếu qua đường phân – miệng, gián tiếp hay trực tiếp. Sự lây nhiễm có khả năng xảy ra sau khi nuốt 10 – 100 vi khuẩn. Bệnh dễ lan truyền qua tiếp xúc trực tiếp giữa trẻ trong cùng nhóm trẻ, cùng gia đình hay qua trung gian như đồ chơi, tay nắm cửa nhà vệ sinh, van vòi nước. tuy nhiên, trong vụ dịch, lây gián tiếp qua ruồi nhặng, thức ăn, nước uống thường là đường lây chính.Bệnh còn lây qua tình dục đồng giới.Điều kiện bùng phát dịch: Bệnh có khả năng gây dịch ở những nơi sống chật chội nhưng ý thức vệ sinh cá nhân kém, thiếu nước sạch, vệ sinh môi trường kém.6.Tính cảm nhiễm và miễn dịch:– Trẻ 1-5 tuổi dễ mắc bệnh do chưa có ý thức vệ sinh và chưa đủ miễn dịch. Trẻ dưới 6 tháng tuổi bú sữa mẹ ít mắc bệnh do sữa mẹ có kháng thể đặc hiệu. Ở người lớn, bệnh xảy ra ở nữ nhiều hơn nam do tiếp xúc gần gũi với trẻ bệnh. Sự lây nhiễm trong gia đình xảy ra sau khi có trẻ nhỏ bị mắc bệnh.- Bệnh hay bộc phát trong các tập thể nhà dưỡng lão, bệnh viện tâm thần, các trung tâm nuôi trẻ chậm phát triển, nhà trẻ, trường học, trại tân binh, ký túc xá, nhà giam…- Miễn dịch dịch thể sau nhiễm Shigella (IgA) có tính chất đặc hiệu với từng týp huyết thanh và tồn tại trong máu 1-2 tuần. Đáp ứng miễn dịch tế bào trong và sau khi nhiễm Shigella chưa được nghiên cứu đầy đủ.7. Các biện pháp phòng, chống dịch7.1. Biện pháp dự phòng.– Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của rửa tay- Vệ sinh phòng bệnh: xây hố xí hợp vệ sinh. Bảo vệ, lọc, clo hóa nguồn nước sinh hoạt. Trên thực địa, có khả năng sử dụng viên chloramin T để khử trùng nước hoặc khuyến cáo uống nước chín. Diệt ruồi, xử lý rác. Kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm, đặc biệt là rau sống, sò. Khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ. Cần đun sôi sữa và nước trước khi cho trẻ uống. Cấm những người mang khuẩn hành nghề chế biến thực phẩm hoặc chăm sóc bệnh nhân cho đến khi cấy phân 3 lần liên tiếp đều âm tính (mỗi lần cách nhau 1 tháng) và ít nhất 48 giờ sau khi điều trị kháng sinh. Cần nhắc nhở về việc rửa tay.7.2.Biện pháp chống dịch.– Tổ chức: Báo cáo theo qui định- Chuyên môn+ Xử lý bệnh nhân: bệnh nhân ở giai đoạn cấp tính phải được nhập viện và được giám sát cho đến khi 3 lần cấy phân liên tiếp đều âm tính (mỗi lần cách nhéu ít nhất 24 giờ), ít nhất 48 giờ sau khi ngừng điều trị kháng sinh. Cần nhắc nhở về việc rửa tay.+ Quản lý người lành mang trùng, người tiếp xúc: việc tìm kiếm người mang trùng trong số người tiếp xúc không có giá trị thường xuyên trong vụ dịch. Chỉ nên cấy phân những người tiếp xúc hành nghề chế biến thực phẩm hoặc chăm sóc bệnh nhân. Nếu dương tính thì xử lý như đề cập ở phần trên.+ Dự phòng cho đối tượng nguy cơ cao: Không khuyến cáo dùng kháng sinh dự phòng vì sẽ kéo theo nguy cơ chọn lọc chủng kháng thuốc. Vắc xin lỵ đang trong giai đoạn thống kê. Hiện tại chưa có vắc xin phép lỵ có tác dụng gây miễn dịch tốt.+ Xử lý môi trường: quần áo, chăn màn của bệnh nhân. Khử khuẩn phân trước khi thải ra ngoài môi trường7.3. Nguyên tắc điều trị– Bồi hoàn nước điện giải: Cần được thực hiện như các trường hợp tiêu chảy khác với dung dịch oresol (ORS) uống sớm, hoặc dịch truyền nếu mất nước điện giải nặng.- Thuốc kháng sinh: Có vai trò rút ngắn thời gian bệnh và Giảm thời gian thải vi khuẩn ra phân.+ Nếu vi khuẩn không kháng thuốc có khả năng dùng:Ampicilline:Người lớn : 2g/ngày, chia làm 4 lần, trong 5 ngàyTrẻ em: 100mg/kg/ngày, chia 4 lần, trong 5 ngàyTrimethoprim- sulfamethoxazole:Người lớn: 960 mg, chia 2 lần/ngày, trong 5 ngàyTrẻ em: 48mg/kg, chia 2 lần/ngày, trong 5 ngày+ Nếu vi khuẩn kháng thuốc có thể dùng:Ciprofloxacine: 250mg x 2 lần/ngàyPefloxacine: 400mg x 2 lần/ngàyOfloxacine: 200mg x 2 lần/ngày- Không có chỉ định sử dụng thuốc làm Giảm nhu động ruột như paregoric, diphenoxylate vì làm kéo dài thời gian bệnh và làm chậm thải loại vi khuẩn. Các chế phẩm chứa pectin, bismuth chưa có tổng giá trị rõ rệt.7.4. Kiểm dịch y tế biên giới:Lỵ trực khuẩn không nằm trong sản phẩm kiểm dịch y tế biên giới.

Mọi Người Cũng Xem   Triệt sản cho chó mèo uy tín nhất, triệt sản chó mèo rẻ nhất Bình Dương

Admin



Các câu hỏi về bệnh lý là bệnh gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê bệnh lý là bệnh gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết bệnh lý là bệnh gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết bệnh lý là bệnh gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết bệnh lý là bệnh gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về bệnh lý là bệnh gì


Các hình ảnh về bệnh lý là bệnh gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Xem thêm thông tin về bệnh lý là bệnh gì tại WikiPedia

Bạn hãy tham khảo thêm nội dung về bệnh lý là bệnh gì từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: Moviee.vn

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://moviee.vn/hoi-dap/

🏠 Quay lại trang chủ

Các bài viết liên quan đến

Mọi Người Cũng Xem   Xem Nhiều 8/2022 # Giá Cá Rồng Cao Lưng Hồng Vỹ Highback Bao Nhiêu Tại Tphcm ? # Top Trend

Related Posts

About The Author

One Response

  1. Tuyet Vu thi
    19/11/2022

Add Comment